病み上がりなんだから、無理しちゃだめだよ。
Bạn vừa mới ốm dậy, nên là đừng làm quá sức đấy nhé.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
何を召し上がりますか。
Chị muốn dùng gì?
彼ほど平々凡々たる主人公は珍しい。
Hiếm có nhân vật chính nào giản đơn như cậu ta.
お付き合いくださった皆様に、厚く御礼申し上げます。
Tôi xin chân thành cảm ơn quý vị đã đồng hành.
アンドレアと申します。
Tên tôi là Andrea.
もうすぐ冬だ。
Mùa đông đang đến.
もしもし。小川ですが。
A-lô. Tôi là Ogawa.
もちろん、一所懸命頑張れば何でも出来るよ!
Tất nhiên là nếu bạn cố gắng hết sức thì việc gì cũng sẽ làm được thôi!
暗さがもっとも増すときに、人々は星を見る。
Mọi người ngắm sao khi trời tối hơn nữa.
彼はじきに戻ります。
Anh ấy sẽ quay trở lại ngay.
このブラウスは木綿製です。
Chiếc áo này làm bằng vải bông.
私はときどき彼女から電話をもらう。
Tôi thỉnh thoảng nhận được một cuộc gọi từ cô ấy.
木を見て森を見ず。
Thấy cây mà chẳng thấy rừng.
トムはメアリーの世話を焼く。
Tom chăm sóc Mary.
彼は約束に背いた。
Anh ấy đã phản bội lời hứa của chính mình.
お役に立てず申し訳ありません。
Tôi xin lỗi đã không thể giúp ích gì được cho bạn.
老婆が焼け死んだ。
Bà cụ già đã chết cháy.
優しい人です。
Cô ấy là một người tốt bụng.
若い頃は痩せてたんだよ。
Hồi trẻ tôi gầy lắm.
やっと中学を卒業しました。
Cuối cùng tôi đã tốt nghiệp trung học cơ sở.
Trang 31 / 33 – tổng 641 mục