ところでね、死んだらそれで終わりと思う?
Nhân tiện, mày có nghĩ chết là hết không?
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
それに関する費用については、僕の知った事ではない。
Về những chi phí liên quan thì đó không phải việc của tôi.
私はクラシックをよく聴くが、古典派の作品はそれほど好きではない。
Tôi hay nghe nhạc cổ điển, nhưng tôi lại không thích nghe nhạc theo trường phái cổ điển đến thế.
そろそろ寝る時間だぞ。
Sắp đến giờ ngủ rồi đấy.
そんなことは嫌いだ。
Tôi ghét những thứ đó.
そんなに緊張しなくてもいいですよ。
Không cần phải căng thẳng như thế đâu.
この小説は退屈だ。
Cuốn tiểu thuyết này là một cuốn tiểu thuyết nhàm chán.
彼女は大学生です。
Cô ấy là một sinh viên đại học.
第一印象が大事である。
Ấn tượng đầu tiên là một điều quan trọng.
彼女はだいたい私と同じ年だ。
Cô ấy tầm tuổi tôi.
月曜日にはバスはたいてい遅れる。
Xe buýt hay đến trễ vào ngày thứ hai.
ミスタイプです。すみません。
Tôi đã gõ sai. Xin lỗi.
彼女は大分に行く予定です。
Cô ấy định đi Oita.
台風で川が氾濫した。
Cơn bão làm nước sông bị tràn ra.
貧血で倒れました。
Tôi ngã gục xuống vì thiếu máu.
だから何なの?
Thì?
彼は確かに頭が切れる。
Tom quả thực là một người nhạy bén.
最近、寝不足だ。
Dạo này tôi hay bị mất ngủ.
私の留守中に誰かが訪ねてきたらしい。
Có vẻ như ai đó đã đến thăm nhà tôi trong lúc tôi đi vắng.
私だったら彼に尋ねるでしょう。
Tôi sẽ hỏi anh ấy nếu tôi là bạn.
Trang 20 / 33 – tổng 641 mục