彼女は私をお兄さんに紹介してくれた。
Cô ta giới thiệu tôi với anh của cô.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
弟は小学校へ通っています。
Em trai tôi học ở trường tiểu học.
この小説は退屈だ。
Cuốn tiểu thuyết này là một cuốn tiểu thuyết nhàm chán.
ご招待をありがとうございます。
Cảm ơn bạn vì đã mời tôi.
黙っていると事実上の承認とみなされます。
Việc im lặng trên thực tế được coi là sự đồng ý.
たいていの親は自分の子供の将来が気になるものです。
Cha mẹ thường quan tâm đến tương lai con cái mình.
今夜は外食だ。
Tối nay tôi ăn ngoài.
食料品商をやっている。
Tôi làm nghề bán thực phẩm.
彼は女性に扮装した。
Anh ấy đã đóng giả làm con gái.
後で知らせるよ。
Tao sẽ báo cho mày sau.
とにかく原因を調べなければならない。
Dù sao đi nữa, chúng tôi đã điều tra nguyên nhân.
インドは人口が多い。
Ấn Độ là một nước đông dân.
京都を訪問すべきだよ。古いお寺や神社で有名だから。
Bạn nên đến Tokyo, nơi nổi tiếng với những địa danh như ngôi chùa cổ, đền Shinto...
彼女は親切だ。
Cô ấy là một người tốt bụng.
心配しないで。
Đừng lo.
どちらの新聞社にお勤めですか。
Bạn làm việc cho tòa soạn nào?
断水しました。
Nước bị cắt rồi.
水道が断水しました。
Nước bị cắt rồi.
この前会ってからずいぶん経ちましたね。
Đã lâu rồi tôi chưa gặp mặt anh.
数学の宿題は、思ってたよりもかんたんだった。
Bài tập về nhà Toán dễ hơn tôi tưởng.
Trang 17 / 33 – tổng 641 mục