男の子はやはり男の子。
Con trai thì vẫn là con trai thôi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
冬はやっぱり雪がないとね。
Mùa đông thì phải có tuyết mới đúng.
ここで止まるな。
Đừng dừng lại ở đây.
サム、止めて!
Sam, dừng lại đi!
この牛肉は柔らかい。
Thịt bò này mềm.
彼は湯水のごとくお金を使っていた。
Ông ta đã tiêu tiền như nước lã.
輸出業界は青息吐息だ。
Ngành xuất khẩu đang làm ăn khó khăn.
輸入車の需要は強い。
Nhu cầu xe nhập khẩu rất cao.
株価指数は昨日200ポイント下げた。
Ngày hôm qua, chỉ số chứng khoán đã giảm 200 điểm.
彼女が部屋に帰ってみると、ダイヤの指輪は消えていた。
Khi cô ấy quay trở về phòng thì cái nhẫn kim cương đã biến mất.
夢は叶った。
Giấc mơ đã trở thành sự thật.
地震で建物が揺れた。
Các tòa nhà rung lắc trong trận động đất.
他にご用は?
Bạn có cần gí nữa không?
他にご用は?
Bạn có cần gí nữa không?
私は街に用事がある。
Tôi có việc ở ngoài phố.
どろで汚れている。
Chúng bị lấm bùn.
予知能力とは霊力を使って、未来に起こることがらについて知ること。
Năng lực tiên tri là năng lực sử dụng sức mạnh tâm linh để dự đoán những chuyện xảy ra trong tương lai.
今日の予定は?
Hôm nay có dự định gì không?
彼女は部屋を予約した。
Cô ấy đã đặt phòng.
彼は壁に寄りかかった。
Anh ấy đứng nghiêng vào tường.
Trang 32 / 33 – tổng 641 mục