日本文化に造詣深いことはいいことです。
Việc hiểu biết chuyên sâu về văn hóa Nhật Bản là một điều tốt.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は英文学を専攻している。
Anh ta chuyên môn Anh Văn.
その文には文法的な誤りはない。
Câu văn này không chứa lỗi ngữ pháp nào.
「性差別」という言葉が今、流行っている。
Cụm từ "Phân biệt giới tính" bây giờ đang trở thành trào lưu.
運転手はベルトを締めるべきだ。
Những người lái xe phải thắt dây an toàn.
あの橋は大変美しい。
Cây cầu kia rất đẹp.
彼はトンボ返りをした。
Anh ấy đã thực hiện một cú lộn nhào.
我が国は近隣諸国との貿易を促進せねばならない。
Đất nước chúng ta cần phải thúc đẩy thương mại với các quốc gia láng giềng.
彼は犬を庭に放した。
Anh ta thả chó ra vườn.
彼の行為は法律に背いている。
Việc làm của anh ấy đang vi phạm pháp luật.
僕のおごりですよ。
Bữa này tôi bao!
星が空に瞬いていた。
Các vì sao đang lấp lánh trên bầu trời.
目が回るほど忙しいよ。
Tôi bận đến mức chóng mặt đấy.
これらの硬貨はほとんど価値がない。
Những đồng xu này hầu như không có giá trị gì.
みんないつもトニーをほめる。
Mọi người luôn khen Tony.
その翻訳は原作に見事に忠実であった。
Bản dịch đó rất sát với nguyên tác.
さらに詳しくは16ページ参照。
Hãy tham khảo thông tin chi tiết ở trang 16.
トムは負けた事を認めた。
Tom đã thừa nhận là anh ta thua.
まじめに受け取るな。
Đừng coi là thật, đừng nghiêm túc quá.
まず京都にいく。
Đầu tiên, chúng ta sẽ đi đến Kyoto.
Trang 29 / 33 – tổng 641 mục