できるだけ早く来ます。
Tôi sẽ đến sớm nhất có thể.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
手伝ってよ。
Giúp tôi đi.
私とテニスをしませんか。
Bạn có muốn chơi tennis với tôi không ?
トムは手袋をつけている。
Tom đang đeo găng tay.
その寺院は丘の天辺にある。
Ngôi đền đó nằm trên đỉnh đồi.
採点しましたか。
Bạn chấm bài chưa?
彼は店員に金を渡した。
Anh ấy đưa tiền cho nhân viên bán hàng.
天気予報が当たったよ。
Dự báo thời tiết đúng rồi.
電灯が消えた。
Đèn điện tắt rồi.
電報をすぐ送れ。
Gửi điện tín ngay đi.
その展覧会は今開催中です。
Triển lãm đó hiện đang mở cửa.
まず京都にいく。
Đầu tiên, chúng ta sẽ đi đến Kyoto.
言語は人間社会にとって欠くことのできない道具である。
Ngôn ngữ là một công cụ không thể thiếu trong xã hội loài người.
我々の軍隊に完全に包囲されてしまって敵はとうとう降伏した。
Bị bao vây hoàn toàn bởi quân ta, kẻ địch cuối cùng cũng đã đầu hàng.
私は動物園へ行った。
Tôi đã tới vườn thú.
遠くに灯火が見えた。
Ở đằng xa, tôi nhìn thấy một ngọn lửa.
トムは通りを横切った。
Tom sang đường.
僕はこの点を特に強調したい。
Tôi muốn đặc biệt nhấn mạnh điểm này.
それは厚生省中央児童福祉審議会特別推薦図書である。
Đó là một cuốn sách được Hội đồng Trung ương về Phúc lợi Trẻ em thuộc bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đặc biệt tuyển chọn.
とこやで髪を切ってもらいました。
Tôi đã cắt tóc ở tiệm cắt tóc.
Trang 23 / 33 – tổng 641 mục