さ来週の月曜日に会いましょう。
Hẹn gặp vào thứ Hai tuần sau nữa.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
サラダをご自由にどうぞ。
Xin cứ tự nhiên lấy salad.
この大騒ぎは何ですか。
Chuyện gì ồn ào vậy ?
触らぬ神に祟りなし。
Tránh voi chả xấu mặt nào.
日本は産業国である。
Nhật Bản là một nước công nghiệp.
あんな底の厚いサンダル履いてたら、転んで捻挫しちゃうぞ。
Mang sandals đế dày thế kia thì ngã trật chân đấy.
ランチはサンドイッチだったよ。
Tôi đã ăn trưa với bánh sandwich.
残念だがお前とスーザンは結婚できない。
Đáng tiếc thay, mày và Susan không thể kết hôn.
市長は市政を司る。
Thị trưởng là người phụ trách chính sách của thành phố.
漢字を少し教えてください。
Dạy tôi một ít chữ Kanji đi.
今日の試合はどうだった。
Trận đấu hôm nay thế nào?
彼は逃げるよりほか仕方がなかった。
Anh ta chỉ còn cách là phải chạy trốn.
トムは非難されてしかるべきだ。
Tom đáng bị trách.
試験は全て終わった。
Bài kiểm tra đã kết thúc hoàn toàn.
彼は仕事中に事故にあった。
Anh ta gặp tai nạn trong khi làm việc
大地震が東京を破壊したのは1920年代のことだった。
Vào những năm 20 của thế kỷ 20, một trận động đất lớn đã phá hủy thành phố Tokyo.
高校時代にクラスメイトと連絡をとっていますか。
Bạn có giữ liên lạc với các bạn cùng lớp cấp ba không?
唯一の証拠は、下着に付着していた精液の痕跡。
Bằng chứng duy nhất là dấu vết tinh trùng ở cái quần lót.
彼は民主党の支持者だ。
Anh ta ủng hộ đảng Dân chủ.
彼女は赤ん坊をしっかりと腕に抱きしめた。
Cô ta ôm chặt đứa bé vào ngực.
Trang 15 / 33 – tổng 641 mục