そこは鉄鉱に富む。
Nơi đó giàu quặng sắt.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼女は涙を流しながら答えました。
Cô ấy vừa khóc vừa trả lời.
私は昨日魚を五匹とった。
Hôm qua tôi câu được 5 con cá.
あなたの孫たちはどこ?
Mấy đứa cháu của bạn đâu hết rồi?
彼は耳が鋭い。
Anh ấy rất thính tai.
鳥は枝に止まった。
Chim đậu trên cành cây.
彼は天井を青く塗った。
Anh ấy sơn trần nhà màu xanh.
彼の家は2軒先です。
Nhà anh ấy cách hai căn nữa.
甲の薬は乙の毒。
Cái sướng cho người này là cái khổ cho người khác.
「これが探していたものだ」と彼は叫んだ。
"Đây đúng là thứ mà tôi đang tìm" anh ta kêu lên.
アンには崇拝者が多い。
Anne có rất nhiều người ngưỡng mộ.
とても寒かったので、湖は一面氷に覆われた。
Vì thời tiết quá lạnh cho nên nước trong hồ đã đông cứng lại.
ここは今乾期です。
Ở đây hiện đang là mùa khô.
犬も歩けば棒に当たる。
Ai giàu ba họ, ai khó ba đời.
ご成功をお祈りします。
Chúc bạn thành công.
拾った者が持ち主。
Ai tìm thấy thì được hưởng, ai làm mất thì ráng chịu.
彼はたくさんの小麦粉と油を買い込んだ。
Anh ấy mua nhiều bột mì và dầu ăn.
この糸はすぐもつれる。
Sợi chỉ này dễ bị rối.
綿は水を吸い込む。
Bông hút nước.
暑かったので、彼女は汗びっしょりになりました。
Vì trời nóng cho nên người cô ta ướt đẫm mồ hôi.
Trang 16 / 19 – tổng 374 mục