N5 · Kanji一
Hán-Việt: Nhất
Âm Onイチ・イツÂm Kunひと-・ひとつ
Ý nghĩa: một
TỪ GHÉP一つ(ひとつ) — một (đếm vật)
一人(ひとり) — một người
一日(いちにち) — một ngày (24 giờ)
一言言いたい。
Tôi có một điều muốn nói.
N5 · Kanji国
Hán-Việt: Quốc
Âm OnコクÂm Kunくに
Ý nghĩa: đất nước, quốc gia
TỪ GHÉP外国(がいこく) — nước ngoài
外国人(がいこくじん) — người nước ngoài
国際(こくさい) — quốc tế
彼は母国を追放された。
Anh ta đã bị trục xuất ra khỏi đất nước của mình.
N5 · Kanji人
Hán-Việt: Nhân
Âm Onジン・ニンÂm Kunひと・り・と
Ý nghĩa: người
TỪ GHÉP大人(おとな) — người lớn
外国人(がいこくじん) — người nước ngoài
人口(じんこう) — số dân
他人より身内。
Một giọt máu đào hơn ao nước lã.
N5 · Kanji大
Hán-Việt: Đại
Âm Onダイ・タイÂm Kunおお-・おおきい・おおいに
Ý nghĩa: to, lớn
TỪ GHÉP大人(おとな) — người lớn
大切(たいせつ) — quan trọng
大勢(おおぜい) — nhiều
カラオケが大嫌い。
Tôi cực kỳ ghét karaoke.
N5 · Kanji十
Hán-Việt: Thập
Âm Onジュウ・ジッ・ジュッÂm Kunとお・と・そ
Ý nghĩa: mười
TỪ GHÉP十日(とおか) — ngày 10
二十日(はつか) — ngày 20
二十歳(はたち) — 20 tuổi
彼は牛を十頭飼っている。
Anh ấy đang nuôi mười con bò.
N5 · Kanji二
Hán-Việt: Nhị
Âm Onニ・ジÂm Kunふた・ふたつ・ふたたび
Ý nghĩa: hai
TỪ GHÉP二つ(ふたつ) — hai
二人(ふたり) — hai người
二日(ふつか) — ngày 2
二度としません。
Tôi sẽ không làm điều đó thêm lần nào nữa.
N5 · Kanji本
Hán-Việt: Bản
Âm OnホンÂm Kunもと
Ý nghĩa: sách; gốc; vật dài (dùng khi đếm)
TỪ GHÉP本棚(ほんだな) — giá sách
本人(ほんにん) — chính người đó
本当(ほんと) — sự thật
これ誰の本?
Sách của ai thế?
N5 · Kanji中
Hán-Việt: Trung
Âm OnチュウÂm Kunなか・うち・あたる
Ý nghĩa: giữa, bên trong
TỪ GHÉP中々(なかなか) — rất
中学校(ちゅうがっこう) — trường trung học cơ sở
真中(まんなか) — chính giữa
N5 · Kanji長
Hán-Việt: Trường, Trưởng
Âm OnチョウÂm Kunながい・おさ
Ý nghĩa: dài; người đứng đầu
TỪ GHÉP長い(ながい) — dài
校長(こうちょう) — hiệu trưởng
社長(しゃちょう) — giám đốc
市長は市政を司る。
Thị trưởng là người phụ trách chính sách của thành phố.
N5 · Kanji出
Hán-Việt: Xuất
Âm Onシュツ・スイÂm Kunでる・で・だす・だす・いでる・いだす
Ý nghĩa: ra, đi ra
TỪ GHÉP出す(だす) — đưa ra
出る(でる) — ra
出口(でぐち) — lối ra
彼らは昨夜出発した。
Anh ta đã xuất phát tối qua.
N5 · Kanji行
Hán-Việt: Hành
Âm Onコウ・ギョウ・アンÂm Kunいく・ゆく・ゆき・ゆき・いき・いき・おこなう・おこなう
Ý nghĩa: đi; hàng; thực hiện
TỪ GHÉP行く(ゆく) — đi
旅行(りょこう) — du lịch
銀行(ぎんこう) — ngân hàng
私も行った。
Tôi cũng đã đi.
N5 · Kanji見
Hán-Việt: Kiến
Âm OnケンÂm Kunみる・みえる・みせる
Ý nghĩa: nhìn, thấy
TỪ GHÉP見る(みる) — nhìn
見せる(みせる) — cho xem
見物(けんぶつ) — sự đi tham quan
何を見てるの?
Bạn đang nhìn cái gì vậy?
N5 · Kanji月
Hán-Việt: Nguyệt
Âm Onゲツ・ガツÂm Kunつき
Ý nghĩa: tháng, mặt trăng
TỪ GHÉP月曜日(げつようび) — thứ Hai
今月(こんげつ) — tháng này
先月(せんげつ) — tháng trước
月が明るく輝いている。
Mặt trăng đang tỏa sáng.
N5 · Kanji後
Hán-Việt: Hậu
Âm Onゴ・コウÂm Kunのち・うしろ・うしろ・あと・おくれる
Ý nghĩa: sau, phía sau
TỪ GHÉP後ろ(うしろ) — phía sau
午後(ごご) — buổi chiều
最後(さいご) — cuối cùng
後で知らせるよ。
Tao sẽ báo cho mày sau.
N5 · Kanji前
Hán-Việt: Tiền
Âm OnゼンÂm Kunまえ・まえ
Ý nghĩa: trước, phía trước
TỪ GHÉP午前(ごぜん) — buổi sáng
名前(なまえ) — tên
前者(ぜんしゃ) — toàn cấu
彼は以前早起きだった。
Trước đây, anh ấy từng là một người hay dậy sớm.
N5 · Kanji生
Hán-Việt: Sinh
Âm Onセイ・ショウÂm Kunいきる・いかす・いける・うまれる・うまれる・うまれ・うまれ・うむ・おう・はえる・はやす・き・なま・なま-・なる・なす・むす・う
Ý nghĩa: sinh ra, sống
TỪ GHÉP生徒(せいと) — học trò
生まれる(うまれる) — được sinh ra
先生(せんせい) — giáo viên
鳶が鷹を生む。
Mẹ rắn con rồng.