この壊れた花瓶の修理は不可能だ。
Cái bình hoa vỡ này không thể sửa được.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
その日は雨が終日降ったりやんだりしていました。
Hôm đó trời cứ mưa rồi lại hết cả ngày.
市長執務室は市庁舎の中にある。
Văn phòng thị trưởng nằm ở trong tòa thị chính.
今の収入に満足している。
Tôi cảm thấy thỏa mãn với thu nhập hiện tại của bản thân.
この壊れた花瓶の修理は不可能だ。
Cái bình hoa vỡ này không thể sửa được.
守衛にとがめられた。
Tôi bị người gác cổng chặn lại hỏi.
拾った者が持ち主。
Ai tìm thấy thì được hưởng, ai làm mất thì ráng chịu.
彼の文章はとても主観的だ。
Văn phong của anh ấy rất chủ quan.
私たちは国民の祝日に旗を立てる。
Chúng tôi treo cờ vào các ngày quốc lễ.
仲間外れになるのが私の宿命みたいだ。
Dường như số phận của tôi là bị gạt ra ngoài.
主権は人民にある。
Chủ quyền thuộc về nhân dân.
去年手芸コースを取っていたのです。
Năm ngoái tôi đã học một khóa thủ công.
拾った者が持ち主。
Ai tìm thấy thì được hưởng, ai làm mất thì ráng chịu.
後で取りに来ます。
Tôi sẽ đi lấy nó sau.
彼が言った事はそれと反対の趣旨だった。
Điều anh ta nói lại ngược lại với điều đó.
日本では米が主食です。
Ở Nhật Bản, gạo là lương thực chính.
彼ほど平々凡々たる主人公は珍しい。
Hiếm có nhân vật chính nào giản đơn như cậu ta.
社長が社員の主体的な取り組みを促した。
Giám đốc đã khuyến khích nhân viên làm việc một cách chủ động.
主題を見失ってはいけない。
Không được đánh mất chủ đề chính.
彼はすでに出かけた。
Anh ấy đã ra ngoài rồi.
Trang 70 / 174 – tổng 3467 mục