彼は権力に屈した。
Anh ấy đã khuất phục trước quyền lực.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
その劇団は3幕ものの劇を上演した。
Đoàn kịch đó đã trình diễn một vở kịch gồm ba màn.
株価の急激な下落があった。
Đã có một sự sụt giảm nhanh chóng trong giá cổ phiếu.
ピアノの月謝ちょうだい。
Cho tôi xin tiền học phí piano hàng tháng.
悪い知らせにげっそりした。
Tôi chán nản trước tin xấu.
このテレビを月賦で買った。
Tôi đã mua chiếc tivi này theo hình thức trả góp hàng tháng.
来て下さい。
Hãy đến.
その山は平原の上高くそびえている。
Ngọn núi đó mọc lên sừng sững giữa vùng đồng bằng đó.
toのつかない不定詞を原形不定詞と言う。
Động từ nguyên mẫu không có "to" đi kèm được gọi là nguyên mẫu trần.
現行の法律は人種の多様性を考慮していない。
Pháp luật hiện hành không cân nhắc đến sự đa dạng sắc tộc.
その翻訳は原作に見事に忠実であった。
Bản dịch đó rất sát với nguyên tác.
現代は原子力の時代だ。
Thời đại ngày nay là thời đại của năng lượng nguyên tử.
自爆テロ犯はベナジル・ブット元首相に向けて発砲したが、弾はそれた。
Kẻ khủng bố đánh bom tự sát đã nổ súng về phía cựu Thủ tướng Benazir Bhutto, nhưng viên đạn đã trượt.
この本は原書の要約版です。
Cuốn sách này là bản tóm tắt của nguyên tác.
体重がずいぶん減ったのでズボンがとても緩い。
quần của tôi rộng vì tôi sụt nhiều ký.
5台の消防車が火事の現場に駆けつけた。
Có năm xe cứu hỏa đã đến hiện trường vụ cháy.
イリジウムは最も希少な元素のひとつだ。
Iridi là một trong những nguyên tố hóa học hiếm nhất.
例外は原則のある証拠。
Ngoại lệ là bằng chứng cho thấy có nguyên tắc.
彼は現在病院にいる。
Bây giờ anh ấy đang ở trong bệnh viện.
現地時間で10時だ。
Theo giờ địa phương thì là 10 giờ.
Trang 49 / 174 – tổng 3467 mục