一口に英会話教材といっても、千差万別だ。
Nói chung là tài liệu hội thoại tiếng Anh, nhưng thực ra chúng muôn hình vạn trạng, khác nhau vô cùng.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は経験豊かな教師だ。
Ông ấy là một giáo viên giàu kinh nghiệm.
管弦楽団は郷愁に満ちた音楽を演奏し始めた。
Dàn nhạc giao hưởng bắt đầu chơi bản nhạc đầy hoài niệm quê hương.
彼は教職に就いた。
Anh ấy đã bước vào nghề giáo.
トムさんの享年は九十七歳です。
Tom đã qua đời vào năm 97 tuổi.
ウィンドサーフィンに興じる若者達を眺めて、砂浜に寝ころがっていた。
Tôi nằm dài trên bãi cát, ngắm nhìn những người trẻ đang say sưa lướt ván buồm.
私は勉強が嫌いだ。
Tôi không thích học.
心はあなたと共に居ます。
Tôi sẽ đồng tâm với bạn.
姉妹はいますか?
Bạn có chị em gái không?
私は彼と協力した。
Tôi đã hợp tác với anh ấy.
私は彼と協力した。
Tôi đã hợp tác với anh ấy.
湾岸諸国は常に戦争の脅威にさらされている。
Các nước vùng vịnh luôn bị chiến tranh đe dọa.
心はあなたと共に居ます。
Tôi sẽ đồng tâm với bạn.
僕の郷里の町は海に接している。
Thị trấn quê tôi nằm giáp biển.
強烈な暑さだ。
Nóng thật dữ dội.
USSRはソビエト社会主義共和国連邦を表しています。
USSR là từ viết tắt của "Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Liên bang Xô Viết".
彼は日本では名の知れた作曲家だ。
Ổng là một nhà soạn nhạc nổi tiếng.
郵便局は図書館の隣にある。
Bưu điện ở ngay cạnh thư viện.
それは極端な場合だ。
Đó là một trường hợp cực đoan.
鬼の居ぬ間に洗濯。
Vắng chủ nhà gà mọc đuôi tôm.
Trang 40 / 174 – tổng 3467 mục