100万人の人々がその戦争で命を落とした。
Một triệu người đã ngã xuống trong cuộc chiến đó.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
好機は二度訪れない。
Cơ hội tốt không đến hai lần.
大人しそうに見えても男はみんな狼だからね。覚えときな。
Dù vẻ bề ngoại có đạo mạo đến đâu, lòng dạ đàn ông đều là lang sói cả. Con phải nhớ đấy nhé.
あの少女は誰ですか。
Cô gái kia là ai nhỉ.
喜んでお供します。
Tôi rất vui lòng đi cùng bạn.
風がやや衰えた。
Gió đã yếu đi một chút.
おどおどして首をたれた。
Anh ấy rụt rè cúi đầu xuống.
びっくりした!いきなり後ろから脅かさないでよ!
Giật hết cả mình! Đừng có mà hù dọa tôi từ đằng sau nữa!
湾岸諸国は常に戦争の脅威にさらされている。
Các nước vùng vịnh luôn bị chiến tranh đe dọa.
私は驚きのあまり口もきけなかった。
Vì quá ngạc nhiên, tôi đã không thể nói nên lời.
彼らは同い年だ。
Họ bằng tuổi nhau.
女子は10〜11歳前後、男子は11〜12歳前後で思春期を迎える。
Các bé gái sẽ bước vào tuổi dậy thì ở khoảng độ tuổi từ 10 đến 11, còn các bé trai thì sẽ là ở khoảng độ tuổi từ 11 đến 12.
禁煙席をお願いします。
Xin cho tôi ghế không hút thuốc
各自の部署に就け。
Mỗi người hãy về vị trí của mình.
おのずから明らかである。
Điều đó tự nó đã rõ ràng.
「おはよう」とトムは微笑みながら言った。
"Chào buổi sáng" Tom mỉm cười và nói.
彼女は彼女のおばあさんに育てられた。
Cô ấy được bà của cô ấy nuôi lớn.
彼女は自分の影におびえる。
Cô ấy sợ cả cái bóng của chính mình.
おびただしい数の人々が集まってきていた。
Một số lượng người đông đảo đã tụ tập lại.
酒気帯び運転をするな。
Đừng lái xe khi đã uống rượu.
Trang 21 / 174 – tổng 3467 mục