内訳はどのようにしましょう?
Phần chi tiết thì bạn muốn chia như thế nào?
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼はぬすみでうったえられた。
Ông ta đã bị khởi tố vì tội trộm cắp tài sản.
うっとうしい奴だ!
Thật là một kẻ phiền phức!
これは生き写しだ。
Cái này giống y như thật.
空ろな目で空を見ていた。
Anh ấy nhìn lên trời với ánh mắt trống rỗng.
火災報知器が鳴った。
Chuông báo cháy đã vang lên.
試合は雨天決行です。
Trận đấu sẽ vẫn diễn ra kể cả khi trời mưa.
一流の腕前ですね。
Tay nghề của bạn quả là hạng nhất.
昼に饂飩を食べた。
Tôi ăn mì udon vào buổi trưa.
この曲は眠りを促してくれます。
Bản nhạc này giúp tôi dễ ngủ.
その犬は小さな男の子に向かって唸った。
Con chó gầm gừ về phía cậu bé nhỏ.
彼はちょっとうぬぼれている。
Anh ấy hơi kiêu căng tự phụ.
うちでは万事旨く行っています。
Ở nhà thì mọi chuyện vẫn ổn.
われわれのすべてが生まれつき音楽の才があるわけではない。
Không phải ai sinh ra cũng đều có năng khiếu âm nhạc.
待てば海路の日和あり。
Mọi đều tốt đẹp sẽ đến với người biết đợi chờ.
彼は叔父の財産をついだ。
Anh ta được thừa kế tài sản từ người chú.
壁にセンサーを埋め込んだ。
Họ gắn chìm cảm biến vào tường.
外国人に梅干しを試食させることが大好きです。
Tôi rất thích cho người nước ngoài ăn thử umeboshi.
父は週末に帰宅します。
Bố tôi sẽ về nhà vào cuối tuần.
彼は靴下を裏返しに履いていた。
Anh ấy đi tất ngược.
Trang 14 / 174 – tổng 3467 mục