冬の間は苗を鉢植えにする。
Vào mùa đông, cây giống được trồng trong chậu.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
衣ばかりで和尚はできぬ。
Chỉ có bộ áo cà sa thì không làm nên một nhà sư.
無口だからなおさら彼が好きなのだ。
Chính vì anh ấy ít nói nên tôi lại càng thích anh ấy hơn.
いったん絡まった糸はなかなかほどけない。
Sợi chỉ một khi đã rối thì khó mà gỡ ra được.
それはすべて水に流した。
Tất cả đều đã trở thành công cốc.
彼らはながながと昔話をした。
Họ đã trò chuyện chuyện xưa thật lâu, kéo dài mãi.
彼は彼女を殴った。
Anh ấy đấm cô ấy.
「財布を無くした」ジョンは嘆いた。
"Tao mất ví rồi." John than thở.
私は新聞を投げ出した。
Tôi đã vứt tờ báo đi.
オフィスにはなごやかな雰囲気がある。
Văn phòng có một bầu không khí hòa nhã, thân thiện.
この愛鳥ともおさらばか、名残惜しいことだ。
Phải chia tay với chú chim yêu quý này sao, thật là lưu luyến.
旅は道連れ世は情け。
Hành trình cần bạn đường, cuộc sống cần bạn đời.
情け深い人に助けられた。
Tôi được một người giàu lòng thương giúp đỡ.
為せば成る、為さねば成らぬ何事も。
Mọi việc, nếu làm thì sẽ thành, không làm thì chẳng việc gì thành cả.
彼女は言葉に詰まった。
Cô ấy đã không nói nên lời.
何故そう思うの?
Tại sao bạn lại nghĩ vậy?
なぜなら私は病気の人々を助けたいからです。
Đó là bởi vì tôi muốn cứu giúp những người bị ốm đau.
彼女は歌手として名高い。
Cô ấy nổi tiếng với tư cách là một ca sĩ.
雪崩で道路がふさがった。
Con đường bị tuyết lở chắn kín.
昔の懐かしい思い出が次々と私の胸によみがえった。
Những kỷ niệm xưa cũ cứ liên tiếp trào dâng trong lồng ngực tôi.
Trang 117 / 174 – tổng 3467 mục