水は堤防を越えた。
Nước đã tràn qua bờ đê.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
もう手遅れだ。
Đã quá muộn rồi, mọi chuyện đã rồi.
手数料はいくらですか。
Phí hoa hồng là bao nhiêu?
ここの下りも手掛かりがないので危険だ。
Đoạn leo xuống ở đây cũng nguy hiểm vì không có chỗ bám tay.
私は別の仕事を手掛けている。
Tôi đang đảm nhận một công việc khác.
年来の経済病には手軽にきく万能薬などありません。
Không có thứ thuốc vạn năng nào dễ dàng chữa khỏi căn bệnh kinh niên của nền kinh tế.
彼女は利己的な人だ。
Cô ấy là một người ích kỷ.
彼は田舎で裕福で快適な生活を送った。
Anh ấy có một cuộc sống thịnh vượng và an lành ở nông thôn.
適宜休憩を取ってください。
Hãy nghỉ ngơi tùy nghi cho phù hợp.
最も重要なのが住環境の快適性である。
Điều quan trọng nhất là sự thoải mái của môi trường sống.
恵子が手際よく食器を重ねて、シンクへ運んでゆく。
Keiko khéo léo xếp chồng bát đĩa lên nhau và mang ra bồn rửa.
弁護士は行動の手順を決定した。
Luật sư đã quyết định trình tự hành động.
私は彼に手錠をかけた。
Tôi đã còng tay anh ta.
いつも手近に辞書を持っていなさい。
Hãy luôn để từ điển ở gần trong tầm tay.
てっきりあなたが我々といっしょに来られるものと思っていました。
Tôi cứ chắc chắn rằng bạn sẽ đi cùng chúng tôi.
鉄鋼は基幹産業である。
Thép là ngành công nghiệp then chốt.
夜を徹するか否か。
Có nên thức trắng đêm hay không.
塔のてっぺん近くに大きな時計がある。
Ở gần đỉnh của tòa tháp có một cái đồng hồ lớn.
手伝ってよ。
Giúp tôi đi.
旅行の手筈は整った。
Mọi sắp xếp cho chuyến đi đã xong.
Trang 106 / 174 – tổng 3467 mục