彼らの判断は月並みだ。
Phán đoán của họ thật tầm thường, sáo mòn.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼の作品については、この三つの言葉に尽きる。
Tác phẩm của ông ấy có thể được tóm lại trong ba từ.
いすの継ぎ目はぐらぐらしていた。
Các mối nối của chiếc ghế bị lỏng lẻo, lung lay.
さあ、吐いちまえ!
Nào, nói đi!
人事を尽くして天命を待つ。
Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên.
夫は家を作り、妻は家庭を作る。
Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.
男は家を造り女は家庭を作る。
Đàn ông xây nhà, đàn bà xây tổ ấm.
心臓の構造については中学で習う。
Chúng tôi học về cấu tạo tim ở cấp 2.
私の靴下は繕いが必要だ。
Tất của tôi cần được vá lại.
地球温暖化は二酸化炭素の排出と直接関係があると言われている。
Sự nóng lên toàn cầu được cho là có quan hệ trực tiếp đến sự thải khí CO2.
私は将来父の仕事の後を継がなければならないだろう。
Tôi sẽ phải tiếp quản công việc của bố trong tương lai.
もう1点付け加えてもいいですか。
Tôi có thể bổ sung thêm một điểm nữa được không?
彼は別れも告げずに行ってしまった。
Anh ấy đi mà không nói lời tạm biệt.
彼の話は多くの点でつじつまが合わない。
Câu chuyện của anh ta có nhiều điểm không nhất quán, mâu thuẫn với nhau.
私は学校から帰宅の途中彼女に会った。
Tôi trong lúc đi học về đã gặp cô ấy.
足が突っ張って痛い。
Chân tôi căng cứng và đau.
封筒をください。
Cho tôi một chiếc phong bì.
男は刑事に銃を向けた。
Tom chĩa súng vào người thám tử đó.
突然長女が「飴がほしい」と言い出しました。
Bỗng nhiên cô con gái cả nói "Tôi muốn kẹo".
彼は慎重な選手だ。
Anh ấy là một vận động viên thận trọng.
Trang 103 / 174 – tổng 3467 mục