誰も彼を助けにきてくれなかった。
Không một ai đến giúp anh ấy cả.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は医学の研究に携わっている。
Anh ấy đang tham gia nghiên cứu y học.
その船は海を漂流した。
Con tàu đó trôi dạt trên biển.
図書館はどこですか。
Cho hỏi thư viện ở đâu vậy ?
立ち方を直された。
Tôi bị sửa lại tư thế đứng.
ボートはたちまち沈んだ。
Chiếc thuyền chìm ngay lập tức.
時間があまりないので、ファーストフード店に立ち寄るつもりです。
Thời gian không còn nhiều nên tôi dự định đi tới quán ăn nhanh.
存外、口は達者なようね。
Có vẻ như bạn ăn nói khéo hơn mong đợi đấy nhỉ.
彼はだれの友達ですか。
Anh ấy là bạn của ai vậy?
彼女はたった今でかけました。
Cô ấy vừa ra ngoài lúc nãy.
子どもが父親を尊敬の眼差しで見上げている。
Đứa trẻ đó nhìn bố mình với ánh mắt tôn trọng.
健康ほど貴重な物はない。
Không gì quý hơn sức khỏe.
子どもが父親を尊敬の眼差しで見上げている。
Đứa trẻ đó nhìn bố mình với ánh mắt tôn trọng.
そんなことは絶対にない。
Tuyệt đối không có chuyện đó.
彼は盾と剣を買った。
Anh ấy đã mua một cái kiếm và một cái khiên.
アメリカも本音と建前を使い分ける国だ。
Nước Mỹ cũng là một quốc gia biết phân biệt giữa cảm xúc thật và vẻ bề ngoài.
彼女はフロイトの信奉者だ。
Cô ấy là người sùng bái Freud.
人生はしばしば旅に例えられる。
Cuộc đời thường được ví như một chuyến du hành.
仮令遊女でも純粋な恋をすれば、その恋は無垢な清いものです。
Dù là kỹ nữ, nếu yêu bằng một tình yêu thuần khiết thì tình yêu đó vẫn trong trắng và thanh sạch.
動詞には目的語をとらない自動詞と、目的語をとる他動詞があります。
Động từ gồm có nội động từ không đi với tân ngữ và ngoại động từ đi với tân ngữ.
Trang 94 / 174 – tổng 3467 mục