弱り目に祟り目。
Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
公園のつつじの世話をする庭師が若干名いる。
Có vài người làm vườn chăm sóc những bụi đỗ quyên trong công viên.
砂利をセメントで固める必要がある。
Cần dùng xi măng để cố định sỏi.
スルーしな。単なる噂じゃん。
Kệ đi. Đấy chỉ là tin đồn thôi.
隣町に住んでいます。
Nhà tôi ở thị trấn bên cạnh.
彼はその従業員を解雇した。
Anh ta đã sa thải nhân viên đó.
両親には従うべきだ。
Bạn nên nghe lời cha mẹ.
時間は充分あったので急ぐ必要はなかった。
Lúc đó tôi còn nhiều thời gian nên tôi chẳng cần phải vội.
その事故はある十字路で起こった。
Tai nạn xảy ra tại một ngã tư.
猫はじゅうたんをひっかき始めた。
Con mèo bắt đầu cào tấm thảm.
彼女は柔軟な頭をしている。
Cô ấy có đầu óc rất linh hoạt.
金は銀より重い。
Vàng nặng hơn bạc.
車は持っていると重宝なものだ。
Có một chiếc xe hơi thì rất tiện.
彼は従来の習慣と違ったことをした。
Anh ta đã làm điều khác với thói quen xưa nay.
彼は塾で勉強している。
Anh ấy học tại một lò luyện thi.
公園は樹木がよく茂っている。
Công viên rợp bóng cây xanh.
良樹はお金に困って五郎に二万円貸してくれと頼んだ。
Yoshiki gặp vấn đề về tiền nong cho nên anh ta đã hỏi vay Goro 20 nghìn Yên.
新宿駅まで準急で行ったのよ。
Tôi đã đi tàu bán tốc hành đến ga Shinjuku đấy.
日本に住む外国人も、日本の法律に準じて裁かれる。
Người nước ngoài sống ở Nhật cũng bị xét xử theo luật pháp Nhật Bản.
規則に準ずる扱いを受けた。
Tôi được đối xử theo đúng quy định.
Trang 78 / 174 – tổng 3467 mục