国連のビルは1952年に建てられた。
Tòa nhà Liên Hợp Quốc đã được xây dựng năm 1952.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
交替でボートを漕ごうよ。
Chúng ta hãy thay phiên nhau chèo thuyền đi.
焦げ茶の鞄を買った。
Tôi mua chiếc túi màu nâu sẫm.
個々の戦闘にはみな勝っても戦争に負けることがある。
Dù thắng mọi trận đánh riêng lẻ, vẫn có khi thua cả cuộc chiến tranh.
箇箇の意見を聞いた。
Tôi lắng nghe ý kiến của từng người.
横になってみると、そのベッドはとても寝心地がよかった。
Khi thử nằm xuống, chúng tôi thấy rằng chiếc giường đó nằm rất thoải mái.
彼女は夫の心理を心得ている。
Cô ấy hiểu rõ tâm lý của chồng mình.
身の丈に合った生活を心掛けなさい。
Hãy lưu tâm sống một cuộc sống phù hợp với vóc dáng và khả năng của mình.
身の丈に合った生活を心掛けなさい。
Hãy lưu tâm sống một cuộc sống phù hợp với vóc dáng và khả năng của mình.
君は意志が強いな。
Bạn là một người mạnh mẽ.
君は意志が強いな。
Bạn là một người mạnh mẽ.
僕には警察よりも何よりもみんながいてくれることの方が心強いのですよ。
Đối với tôi, việc có mọi người ở bên cạnh còn khiến tôi yên tâm hơn cả cảnh sát hay bất cứ điều gì khác!
心細かったの。
Tôi đã cảm thấy lo lắng, bất an.
トムは一緒に教会に行くようメアリーへの説得を試みた。
Tom đã thử thuyết phục Mary đi đến nhà thờ cùng mình.
トムは一緒に教会に行くようメアリーへの説得を試みた。
Tom đã thử thuyết phục Mary đi đến nhà thờ cùng mình.
彼女は快楽にふけった。
Bà ấy để mình đắm chìm trong khoái cảm.
その部屋は装飾を凝らしている。
Căn phòng đó được trang trí rất cầu kỳ.
美術に凝っているわけでもない。
Tôi không quá đam mê mỹ thuật.
その料理人は毎日違う料理を拵える。
Người đầu bếp đó mỗi ngày lại làm một món ăn khác nhau.
彼は戦災孤児だ。
Anh ấy là trẻ mồ côi do chiến tranh.
Trang 54 / 174 – tổng 3467 mục