彼女は私たちの提案を拒絶した。
Cô ta từ chối đề án của chúng tôi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
私はその質問に答えることを拒否する。
Tôi từ chối trả lời câu hỏi đó.
許して下さい。
Xin hãy thứ lỗi cho tôi.
彼は長い距離を歩くのに慣れている。
Ông ấy đã quen đi bộ cự li dài.
彼は壁に寄りかかった。
Anh ấy đứng nghiêng vào tường.
清らかな水が流れている。
Dòng nước trong sạch đang chảy.
気楽にいけよ。
Cứ thoải mái mà làm đi.
きらびやかでいて重厚な宮殿を前に言葉も出ない。
Đứng trước cung điện vừa lộng lẫy vừa trang nghiêm, tôi không thốt nên lời.
ロボットなら危険な状態になっても切り抜けられる。
Robot có thể hoạt động trong điều kiện nguy hiểm.
桐タンスって、火にも強いのよ。
Tủ gỗ paulownia ấy chịu lửa cũng tốt đấy.
切り替えが大事なのは理解できる。
Tôi hiểu rằng việc chuyển đổi là quan trọng.
乱気流のために飛行機が揺れた。
Máy bay rung lắc vì nhiễu động không khí.
奇麗な花には刺が有る。
Hoa càng đẹp thì càng có nhiều gai
金の切れ目が縁の切れ目。
Hết tiền là hết tình.
理論と実際を結び付けるべきだ。
Bạn cần phải gắn kết lý thuyết với thực tế.
このブラウスは木綿製です。
Chiếc áo này làm bằng vải bông.
2、3年でフランス語に熟達するのはきわめて難しい。
Rất là khó để thành thạo tiếng Pháp trong hai hay ba năm.
十人に一人は近眼である。
Cứ mười người thì có một người bị cận thị.
緊急の場合は、119番に電話しなさい。
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi 119.
彼の秘密は近々ばれるだろう。
Bí mật của anh ấy sẽ sớm bị lộ ra.
Trang 41 / 174 – tổng 3467 mục