何とかわいらしい人形だ!
Con búp bê đáng yêu làm sao!
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
朱に交われば赤くなる。
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
犬の代わりに猫を飼いたい。
Tôi muốn nuôi mèo thay vì nuôi chó.
かわるがわるボート漕ごう。
Chúng ta thay phiên nhau chèo thuyền đi.
この機会に乾杯すべきだ。
Nhân dịp này, chúng ta cụng ly đi.
配管工は配管系の設計・組立を行う。
Thợ sửa ống nước thực hiện việc thiết kế và lắp ráp hệ thống đường ống.
鉄鋼は基幹産業である。
Thép là ngành công nghiệp then chốt.
その王様はいつも王冠をかぶっている。
Vị vua đó lúc nào cũng đeo một chiếc vương miện.
山頂からの眺めは壮観だった。
Quang cảnh nhìn từ trên đỉnh núi xuống vô cùng ngoạn mục.
図書館はどこですか。
Cho hỏi thư viện ở đâu vậy ?
安価な簡易住宅を提供します。
Chúng tôi cung cấp nhà ở lắp ghép giá rẻ.
感慨深い日でした。
Đó là một ngày đầy cảm xúc sâu sắc.
寒気がする。
Tôi cảm thấy ớn lạnh.
簡潔な説明をしろ。
Hãy giải thích một cách ngắn gọn.
ギリシャはもはや自分の国債を償還することができない。
Hy Lạp giờ đã không còn khả năng chi trả nợ quốc gia.
ついに新しい小説が刊行された。
Cuối cùng thì một tiểu thuyết mới đã được phát hành.
その慣行は廃止すべきだ。
Tập quán đó nên bị bãi bỏ.
勧工場には約20の出店が並んだ。
Tại hội chợ triển lãm có khoảng 20 gian hàng xếp thành hàng.
看護婦は泣く子をなだめた。
Người y tá dỗ dành đứa trẻ đang khóc.
漢語はもともと外来語です。
Từ Hán vốn dĩ là từ ngoại lai.
Trang 31 / 174 – tổng 3467 mục