彼は書類を弁護士に預けた。
Anh ta đã giao hồ sơ cho luật sư.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
ボブは怒りを抑えることができなかった。
Bob đã không thể kiềm chế được cơn giận của mình.
浴室はきれいですか。
Phòng tắm có sạch không?
ボブは怒りを抑えることができなかった。
Bob đã không thể kiềm chế được cơn giận của mình.
金持ちになるにつれて、彼はますます欲深くなった。
Càng giàu lên, anh ta càng trở nên tham lam.
彼の欲望は収入とつりあわない。
Thu nhập không thể đáp ứng những mong muốn của anh ta.
手紙を寄こしてください。
Hãy gửi thư cho tôi.
横綱が土俵入りをした。
Yokozuna thực hiện nghi thức bước lên sàn đấu.
人間は考える葦である。
Con người là cây sậy biết tư duy.
彼は馬の善し悪しを見る目は確かだ。
Anh ấy có con mắt nhìn ngựa tốt xấu rất chính xác.
今日の予定は?
Hôm nay có dự định gì không?
余所見をして転んだ。
Tôi nhìn đi chỗ khác nên bị ngã.
宇宙が無限であるということに疑いの余地はない。
Không còn nghi ngờ gì nữa: vũ trụ là vô tận.
依って、会議は中止となった。
Bởi vậy, cuộc họp đã bị hủy.
よっぽど印象に残る事じゃないと覚えてないんだよね。
Nếu không phải là việc thật sự ấn tượng thì tôi sẽ không nhớ đâu.
与党は前の選挙で過半数を占めた。
Đảng cầm quyền đã giành đa số trong cuộc bầu cử trước.
その旅人は兵士に呼び止められて立ち止まった。
Người lữ khách dừng lại khi bị người lính gọi giật lại.
夜更かしをする。
Chúng tôi thức khuya.
我々は夜更けまで語り合った。
Chúng tôi đã trò chuyện đến tận đêm khuya.
私がこの本を読み上げるのに約1時間かかった。
Tôi mất khoảng một giờ để đọc to cuốn sách này.
Trang 159 / 174 – tổng 3467 mục