この学校は規律がやや緩やかだ。
Kỷ luật ở trường này hơi lỏng lẻo.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は世間知らずだ。
Anh ta là một người chưa trải sự đời.
彼が大好き!
Tôi rất thích anh ấy!
健康は幸福の重要な要因だ。
Sức khỏe là một yếu tố quan trọng của hạnh phúc.
溶液を試験管に入れた。
Tôi cho dung dịch vào ống nghiệm.
その用件は明日まで待てますか。
Việc đó có thể đợi đến ngày mai không?
医者の不養生。
Thầy thuốc mà không biết tự chăm sóc sức khỏe của mình.
この用紙に記入しなさい。
Hãy điền vào mẫu này.
彼は新しい生活様式に慣れた。
Anh ấy đã quen với lối sống mới.
要するに、彼はあまりにも正直すぎた。
Nói tóm lại, ông ấy thật thà quá.
急ぐ必要はないよ。
Không nhất thiết phải vội đâu.
医者の不養生。
Thầy thuốc mà không biết tự chăm sóc sức khỏe của mình.
コンピューターが産業の様相を大きく変えた。
Máy tính đã thay đổi lớn diện mạo của ngành công nghiệp.
日用品の値段が上がった。
Giá các mặt hàng thiết yếu hằng ngày đã tăng lên.
私は洋風の家に住んでいます。
Tôi sống trong một ngôi nhà kiểu phương Tây.
その2語の用法の区別は明瞭である。
Sự phân biệt cách dùng của hai từ đó rất rõ ràng.
急ぐ必要はないよ。
Không nhất thiết phải vội đâu.
ユリコは余暇に花を生ける。
Yuriko cắm hoa trong thời gian rảnh rỗi.
彼の予感があたった。
Linh cảm của anh ấy đã đúng.
忘年会の余興で大喜利をやることになった。
Trong tiết mục giải trí của tiệc tất niên, chúng tôi quyết định sẽ chơi trò đại hỉ lợi, một trò ứng tác hài hước.
Trang 158 / 174 – tổng 3467 mục