千里の道も一歩から。
Vạn sự khởi đầu nan.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
不意打ちを食らった。
Tôi đã bị đánh úp bất ngờ.
封筒をください。
Cho tôi một chiếc phong bì.
この港は封鎖されうる。
Cảng biển này có thể sẽ bị phong tỏa.
その風習はすたれつつある。
Phong tục đó đang dần mai một.
風俗習慣は国によって大きな違いがある。
Phong tục tập quán khác nhau rất nhiều tùy theo từng quốc gia.
日本人の精神はその独特の風土に根ざしている。
Tinh thần của người Nhật bắt nguồn từ phong thổ độc đáo của đất nước này.
水は生命に必要不可欠です。
Nước không thể thiếu đối với cuộc sống chúng ta.
我々は親睦を深めた。
Chúng tôi đã thắt chặt tình thân hữu.
13は不吉な数であるという人がいる。
Có người cho rằng 13 là con số không may mắn.
日本経済は不況である。
Kinh tế Nhật Bản đang trong tình trạng suy thoái.
布巾で皿を拭いた。
Tôi lau đĩa bằng khăn lau bát.
私は幸福です。
Tôi hạnh phúc.
往復切符を買いましたか。
Bạn đã mua vé khứ hồi chưa?
それは問題をより複雑にするでしょう。
Điều đó sẽ làm vấn đề thêm phức tạp hơn.
それは厚生省中央児童福祉審議会特別推薦図書である。
Đó là một cuốn sách được Hội đồng Trung ương về Phúc lợi Trẻ em thuộc bộ Y tế và Phúc lợi Nhật Bản đặc biệt tuyển chọn.
地面は雪で覆われている。
Mặt đất phủ đầy tuyết.
たくさん食べたので腹が膨れた。
Ăn nhiều quá nên bụng tôi no căng rồi.
経済はやや不景気だ。
Nền kinh tế hơi suy thoái.
彼は年齢の割に老けて見える。
Ông ấy trông già hơn so với tuổi.
Trang 134 / 174 – tổng 3467 mục