雄弁は銀、沈黙は金。
Im lặng tốt hơn là nói.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
私は彼の陳述の正確さを疑い始めた。
Tôi đã bắt đầu nghi ngờ tính xác thực trong tuyên bố của anh ấy.
私は彼にすぐ追いついた。
Tôi đã ngay lập tức đuổi kịp anh ấy.
私は彼にすぐ追いついた。
Tôi đã ngay lập tức đuổi kịp anh ấy.
私の計画は相次いで失敗した。
Kế hoạch của tôi liên tiếp thất bại.
彼は母国を追放された。
Anh ta đã bị trục xuất ra khỏi đất nước của mình.
多額の金がその橋に費やされた。
Một số lượng lớn đã được đổ vào cây cầu đó.
飛行機は墜落する前に地面すれすれに飛んだ。
Chiếc máy bay đã bay sát mặt trước khi nó đâm sầm xuống.
トムは通りを横切った。
Tom sang đường.
目が痛いです。
Mắt tôi bị đau.
明日は運動会の予行演習につき、通常の授業はありません。
Do ngày mai có buổi diễn tập cho hội thao, nên là ngày mai không có giờ học như mọi khi.
算数教育が非常に大事だと痛切に感じていた。
Tôi cảm nhận sâu sắc rằng giáo dục toán học là vô cùng quan trọng.
転ばぬ先の杖。
Phòng bệnh hơn chữa bệnh.
お心遣い重ねて感謝します。
Tôi xin một lần nữa cảm ơn sự quan tâm của bạn.
鉄は使い道の多い金ぞくだ。
Sắt là một kim loại có nhiều công dụng.
彼女は彼に仕えた。
Cô ấy đã hầu hạ anh ấy.
市長は市政を司る。
Thị trưởng là người phụ trách chính sách của thành phố.
彼と彼女と2人きりになれたほんの束の間に、デートをしてくれと頼んだ。
Trong khoảnh khắc ngắn ngủi được ở riêng với cô ấy, anh ta đã ngỏ lời mời cô đi hẹn hò.
その少年は両親に付き添われてきた。
Cậu bé đó đi cùng bố mẹ mình.
彼はほとんど人付き合いをしなかった。
Anh ta không giao du với hầu hết mọi người.
Trang 102 / 174 – tổng 3467 mục