春に裏山で蕗を取った。
Vào mùa xuân, tôi hái rau fuki ở núi sau nhà.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
珊瑚の海で魚が泳いでいる。
Cá đang bơi trong vùng biển san hô.
生徒たちは厳しい規則を遵守することになっている。
Học sinh phải tuân thủ các quy định nghiêm ngặt.
この文の意味は不明瞭だ。
Ý nghĩa của câu này không rõ ràng.
燎原の火は速く広がった。
Ngọn lửa cháy lan trên đồng cỏ lan nhanh.
台風で家が壊れる虞がある。
Có nguy cơ nhà bị bão phá hủy.
柊の葉は尖っていて痛い。
Lá cây ô rô nhọn và đâm đau.
侑子さんは明るい人です。
Chị Yūko là một người vui vẻ.
そのニュースキャスターは国王に拝謁した。
Phát thanh viên đó đã được diện kiến nhà vua.
馬の斤量を測る。
Cân trọng lượng của ngựa.
この荷物は嵩張って持ちにくい。
Kiện hành lý này cồng kềnh nên khó mang.
契約書に捺印を押した。
Tôi đã đóng dấu vào bản hợp đồng.
蓉子さんは花が好きです。
Chị Yōko thích hoa.
茉莉花の香りが部屋に広がった。
Hương hoa nhài lan khắp phòng.
彼の話はそうとう大袈裟だ。
Câu chuyện của anh ta khá là phóng đại.
燿さんは野球部の部長です。
Anh Yō là đội trưởng câu lạc bộ bóng chày.
金の貸し借り友誼の終わり。
Cho vay tiền là kết thúc của tình bạn.
彼女は大量の本を読んで精神を陶冶した。
Cô ấy đã nuôi dưỡng tâm hồn của mình bằng việc đọc rất nhiều sách.
読んでいる本に栞を挟んだ。
Tôi đã kẹp thanh đánh dấu vào cuốn sách đang đọc.
新たな入植者達がその広大な広野を開墾した。
Những người di cư mới đã khai hoang vùng đồng hoang rộng lớn đó.
Trang 60 / 63 – tổng 1246 mục