僕は啄木の詩の多くを暗記した。
Tôi đã học thuộc nhiều bài thơ của Takuboku.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
豊穣の秋に村で祭りがある。
Vào mùa thu bội thu, làng tổ chức lễ hội.
家族で酉の市に行った。
Tôi đã đi chợ Tori-no-ichi cùng gia đình.
兄は弟を大切にする悌の心を持っている。
Anh trai tôi có tấm lòng huynh đệ, luôn trân trọng em trai.
彼は給料を倹約して車を買った。
Anh ấy tiết kiệm tiền lương để mua xe.
柚子は柑橘類の1つです。
Yuzu là một loại quả thuộc họ cam quýt.
蚕は繭を作る。
Tằm tạo kén.
亦男さんは村で一番の働き者です。
Ông Matao là người chăm chỉ nhất làng.
詢一郎さんは静かな学生です。
Anh Jun'ichirō là một học sinh trầm tính.
群集は勝者に拍手喝采を送った。
Đám đông vỗ tay reo hò chúc mừng người chiến thắng.
あの赤い布は「袱紗」茶道具を清めるために使う必需品なの。
Tấm vải đỏ đó là "fukusa", vật dụng thiết yếu dùng để thanh tẩy trà cụ.
彼には天賦の才がある。
Anh ấy có tài năng thiên bẩm.
彼女の眸は大きくて美しい。
Đôi mắt của cô ấy to và đẹp.
玖美さんは優しいお母さんです。
Chị Kumi là một người mẹ hiền lành.
切符は弐千円だった。
Tấm vé có giá hai nghìn yên.
釣り糸に小さな錘を付けた。
Tôi gắn một viên chì nhỏ vào dây câu.
先生の話は少し諄い。
Câu chuyện của thầy hơi dài dòng.
事故で怪我をしなかったのは僥倖だった。
Việc không bị thương trong vụ tai nạn là một điều may mắn bất ngờ.
私は天然痘に免疫になっている。
Tôi đã miễn dịch với bệnh đậu mùa.
祭りで笙の音を初めて聞いた。
Tôi lần đầu nghe tiếng sáo shō ở lễ hội.
Trang 57 / 63 – tổng 1246 mục