朔日には神社へお参りする。
Vào ngày mồng một, tôi đi lễ đền.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
寝る前にお伽話を読んでもらった。
Trước khi ngủ, tôi được đọc truyện cổ tích cho nghe.
畑に畝を作って種をまいた。
Tôi lên luống trong ruộng rồi gieo hạt.
昨日、ひょんなことで父親の戸籍抄本のコピーを見てしまいました。
Hôm qua, tình cờ tôi đã nhìn thấy bản sao trích lục hộ khẩu của bố.
この店では清爽でお願いします。
Ở cửa hàng này, xin vui lòng giữ vẻ ngoài gọn gàng, sạch sẽ.
兗の衣を単衣とし、黎邱を廃墟とする。
Áo của Duyện trở thành áo đơn, Lê Khâu hóa thành phế tích.
彼は怠惰な学生だ。
Anh ấy là một học sinh lười biếng.
まだ野蛮な国がある。
Vẫn còn những quốc gia hoang dã.
運動した後は頭が冴える。
Sau khi vận động, đầu óc tôi tỉnh táo hơn.
彼は食欲旺盛だ。
Anh ấy ăn rất ngon miệng.
彼の事業もやっと萌芽の兆しを見せた。
Công việc kinh doanh của anh ấy cuối cùng cũng có dấu hiệu khởi sắc.
ミサは、食べたり飲んだりしてイエスキリストを偲ぶカトリックの儀式だ。
Thánh lễ Misa là nghi lễ Công giáo tưởng nhớ Chúa Giêsu Kitô qua việc ăn và uống.
それは壱万円と計算されている。
Nó được tính là mười nghìn yên.
瑠璃鶇が空を背負っている。
Con chim cổ đỏ lam đang gánh vác bầu trời.
允さんは責任感が強い人です。
Anh Nobu là người có tinh thần trách nhiệm cao.
昔、諸侯が城に集まった。
Ngày xưa, các chư hầu tập hợp về tòa thành.
農夫が畑に種を蒔いている。
Người nông dân đang rải hạt giống xuống ruộng.
私は網で鯉を捕った。
Tôi đã bắt được một con cá chép bằng lưới.
要素CとDは弧の生成には無関係なので排除することができる。
Vì các yếu tố C và D không liên quan đến việc tạo cung, chúng ta có thể loại bỏ chúng.
でも模試の日は部活が休みになって遥と帰れるし、感謝してるけど、僕は。
Nhưng vào ngày thi thử, hoạt động câu lạc bộ được nghỉ nên tớ có thể về cùng Haruka, tớ biết ơn điều đó, nhưng mà...
Trang 55 / 63 – tổng 1246 mục