脩さんは歴史が好きです。
Anh Osamu thích lịch sử.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
甫さんは村の先生です。
Ông Hajime là giáo viên của làng.
夜どおしシャンペンが酌み交わされた。
Suốt đêm, mọi người nâng ly rượu sâm panh chúc tụng nhau.
蚕は繭を作る。
Tằm tạo kén.
カールはとても嬉しそうだった。
Carl trông rất vui.
交通事故のニュースに彼女は顔面蒼白となった。
Nghe tin về vụ tai nạn giao thông, mặt cô ấy trở nên tái xanh.
暉さんは明るい性格です。
Anh Teru có tính cách vui vẻ.
GPLのルールに従い頒布可能です。
Có thể phân phối theo các quy định của GPL.
僕らは青春の真っ只中だ。
Chúng ta đang ở giữa thời thanh xuân rực rỡ nhất.
他にどんな選択肢があるの?
Tôi còn có sự chọn lựa nào khác nữa?
私の家はその寺の檀家です。
Gia đình tôi là hộ tín đồ của ngôi chùa đó.
敵を蹴散らし、凱旋した俺はみなにこう呼ばれるんだ!
Sau khi đánh tan kẻ địch và khải hoàn trở về, ta được mọi người gọi như thế này đấy!
彼は新しい彗星を発見したと主張した。
Anh ta tuyên bố rằng mình đã phát hiện ra một sao chổi mới.
役所で戸籍の謄本を取った。
Tôi đã lấy bản sao sổ hộ khẩu ở văn phòng hành chính.
ノンフィクション作家が新作を上梓した。
Nhà văn phi hư cấu đã xuất bản tác phẩm mới.
日本にはね、土用の丑の日に鰻を食べる習慣があるんだよ。
Ở Nhật có phong tục ăn lươn vào ngày Sửu trong tiết Doyo đấy.
嗣夫さんは優しいお父さんです。
Ông Tsuguo là một người cha hiền lành.
夢は叶った。
Giấc mơ đã trở thành sự thật.
夕方の汐の香りが好きだ。
Tôi thích hương của thủy triều buổi chiều.
絢香さんは人気の歌手です。
Chị Ayaka là một ca sĩ nổi tiếng.
Trang 54 / 63 – tổng 1246 mục