よくも自分を欺いたなと、伯父に対して憤りを感じた。
Anh cảm thấy phẫn nộ với người bác vì đã dám lừa dối mình như vậy.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
河豚は食いたし命は惜しし。
Hoa hồng nào mà chẳng có gai.
がけくずれで交通は遮断された。
Giao thông bị gián đoạn do sạt lở đất.
その扉のそばの自転車、私のよ。
Cái xe đạp ở cạnh cái cửa đó là của tôi.
硫黄は青い炎を上げて燃える。
Lưu huỳnh cháy với ngọn lửa màu xanh.
僕がウサギに変身してるときは、容赦なく人にハグするよ。
Khi tôi biến hình thành một chú thỏ, tôi sẽ ôm người khác một cách không thương tiếc!
彼は窃盗罪で起訴された。
Ông ta đã bị khởi tố vì tội trộm cắp tài sản.
くだける波が泡を作った。
Sóng vỡ tạo thành bọt.
瑞は仏・伊・墺・独に取り囲まれている。
Thụy Sĩ bị bao quanh bởi Pháp, Ý, Áo và Đức.
必ず又の機会が来る。
Chắc chắn sẽ có dịp khác.
肉は桃色をしているといったことについてのすべての慨世観念や先入観。
Mọi quan niệm than thở thế sự và định kiến về việc thịt có màu hồng.
私はおばあちゃんがするのを見てウールの紡ぎ方を覚えました。
Tôi đã học cách xe sợi len bằng cách nhìn bà làm.
恨みは深いですよ。
Mối hận thù rất sâu đậm đấy.
この肉は脂肪が多い。
Miếng thịt này có nhiều mỡ.
彼は三人の子供を扶養している。
Anh ấy đang nuôi dưỡng ba đứa con.
人生はビールと九柱戯ばかりではない。
Cuộc đời không chỉ có bia và trò chơi bowling chín pin.
彼女は男たちに伍して働いた。
Cô ấy đã làm việc ngang hàng với những người đàn ông.
考えるだけでも忌まわしい。
Chỉ nghĩ đến nó thôi là tôi đã thấy đáng sợ rồi.
川は泥で濁っていた。
Nước sông đục ngầu vì bùn.
今日は借金の工面で東奔西走した。
Hôm nay tôi chạy đôn chạy đáo khắp nơi để xoay tiền trả nợ.
Trang 42 / 63 – tổng 1246 mục