扇風機がほしいな。
Tôi muốn có một cái quạt điện.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
浣腸をしました。
Tôi đã thụt tháo cho anh ấy.
歯槽膿漏があります。
Tôi bị viêm nha chu có mủ.
彼は慈善活動で忙しい。
Anh ấy bận rộn tham gia các hoạt động từ thiện.
武士は食わねど高楊枝。
Võ sĩ samurai, dù không có gì ăn, vẫn xỉa răng một cách đường hoàng.
彼は木の伐採をしている。
Anh ấy đang đốn gỗ.
駿河湾から見た富士山は美しい。
Núi Phú Sĩ nhìn từ vịnh Suruga rất đẹp.
塩漬けキャベツを細かく切る。
Thái nhỏ bắp cải muối.
禍福は糾える縄の如し。
Họa và phúc như sợi dây bện vào nhau.
振り向くと、そこには幼なじみの亮が立っていた。
Khi quay lại, tôi thấy Ryo, người bạn thuở nhỏ của mình, đang đứng ở đó.
全地球は有名人の墳墓である。
Cả trái đất là nấm mồ của những người nổi tiếng.
私は退職後のために9800坪の農場を買った。
Tôi đã mua một trang trại rộng 9.800 tsubo để dành cho sau khi nghỉ hưu.
紺屋の白袴。
Thợ nhuộm thì mặc chiếc hakama trắng.
村には娯楽がない。
Trong làng chẳng có trò giải trí nào.
椿ちゃんはぬいぐるみが大好きなんでしょう?
Tsubaki chắc là rất thích thú nhồi bông nhỉ?
コーラを飲んだら舌がぴりぴりした。
Uống coca làm lưỡi tôi rát hết cả.
羅針盤の針は常に北を示す。
Kim la bàn luôn chỉ về hướng bắc.
船で海峡を渡った。
Tôi đã băng qua eo biển bằng tàu.
私は俸給に満足している。
Tôi hài lòng với mức lương của mình.
銭厘を大切にすれば大金はおのずとたまる。
Nếu biết trân trọng từng đồng nhỏ, tiền lớn sẽ tự khắc tích lũy được.
Trang 40 / 63 – tổng 1246 mục