邪魔して悪かったね。
Tôi xin lỗi vì đã làm phiền bạn.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
敵は我々の砲火に応酬した。
Kẻ địch đã đáp trả hỏa lực pháo của chúng ta.
赤外線や紫外線は、人の目には見えない光である。
Tia tử ngoại và tia hồng ngoại là loại ánh sáng mắt người không nhìn thấy được.
鶏は曙に鳴く。
Gà gáy lúc bình minh.
トムは念入りにナイフから指紋を拭き取った。
Tom đã cẩn thận lau sạch dấu vân tay của mình trên con dao.
卸売物価は基本的に安定している。
Giá bán buôn về cơ bản vẫn ổn định.
奮ってご参加ください。
Xin hãy hăng hái tham gia cùng chúng tôi.
脚注はページの下欄にある。
Chú thích ở chân trang nằm ở phần dưới của trang.
好機を逸するな。
Đừng bỏ lỡ cơ hội tốt.
彼は自らの生涯をインドでの病人の治療に捧げるつもりだ。
Họ dự định sẽ cống hiến cuộc đời mình để điều trị cho bệnh nhân ở Ấn Độ.
レンジャーが道を拓く。
Các kiểm lâm mở đường đi trước.
子どもが父親を尊敬の眼差しで見上げている。
Đứa trẻ đó nhìn bố mình với ánh mắt tôn trọng.
彼は脱獄した。
Anh ta đã vượt ngục.
衣ばかりで和尚はできぬ。
Chỉ có bộ áo cà sa thì không làm nên một nhà sư.
彼は木から仏像を彫った。
Anh ấy đã tạc một bức tượng Phật từ gỗ.
この国は、気候が穏やかだ。
Khí hậu ở đất nước này ôn hòa.
彼は顕微鏡をのぞいていた。
Anh ấy đang nhìn qua kính hiển vi.
巧言令色少なし仁。
Lời nói khéo léo, vẻ mặt dễ chịu thì ít có lòng nhân.
彼は矛盾している。
Anh ta tự mâu thuẫn với chính mình.
彼は垣根を飛び越えた。
Anh ấy nhảy qua hàng rào.
Trang 29 / 63 – tổng 1246 mục