まだ時間がある。
Vẫn còn thời gian.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
町は村よりも大きい。
Thị trấn lớn hơn thôn.
待つしかない。
Tôi chỉ còn cách chờ đợi mà thôi.
その町に着くとすぐ、彼はまっすぐ彼女に会いに行った。
Vừa mới đặt chân tới ngôi làng, anh ta liền đi gặp cô ấy.
彼はマッチをすった。
Ông ta đã quẹt một que diêm.
彼は窓から入ってきた。
Ông ấy đã vào bằng đường cửa sổ.
世界が一丸となって気候変動の問題に取り組む必要がある。
Cả thế giới cần phải chung tay đối phó với vấn đề biến đổi khí hậu.
彼は円をドルと換えた。
Anh ấy đổi tiền Yên Nhật sang tiền Đô-la.
私はその絵を二万円で売った。
Tôi đã bán bức tranh đó với mức giá 20,000 Yên.
万年筆を持っていますか。
Bạn có mang bút máy không?
歯を磨きましたか。
Bạn đã đánh răng chưa?
僕は駅で彼に会った。
Tôi đã gặp anh ấy ở nhà ga.
彼は天井を青く塗った。
Anh ấy sơn trần nhà màu xanh.
彼は天井を青く塗った。
Anh ấy sơn trần nhà màu xanh.
朱に交われば赤くなる。
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
朱に交われば赤くなる。
Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng.
月が明るく輝いている。
Mặt trăng đang tỏa sáng.
男心と秋の空。
Lòng đàn ông và trời mùa thu (đều dễ thay đổi).
その病院は先月開業した。
Bệnh viện đó bắt đầu hoạt động từ tháng trước.
口を大きく開けて。
Hãy há to miệng ra.
Trang 10 / 35 – tổng 683 mục