町は村よりも大きい。
Thị trấn lớn hơn thôn.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
ご注目下さい。
Hãy chú ý!
はい。100メートルを12秒以内で走ることができます。
Vâng, anh ta có thể chạy 100 mét trong vòng 12 giây.
眼鏡をかけないと彼はさっぱり見えない。
Không có kính thì anh ấy sẽ không nhìn thấy gì hết.
もう7時よ。
Đã bảy giờ rồi đấy.
もう一度おっしゃってください。
Chị có thể nói lại một lần nữa được không ạ?
昨日は木曜日だった。
Hôm qua là thứ Năm.
拾った者が持ち主。
Ai tìm thấy thì được hưởng, ai làm mất thì ráng chịu.
もっと時間が必要だ。
Tôi cần thêm thì giờ.
落下物に注意!
Chú ý vật rơi!
彼はつりの専門家だ。
Anh ấy là một chuyên gia câu cá.
何が問題なの?
Vấn đề nằm ở đâu?
その八百屋は客にとても親切だ。
Cửa hàng rau quả đó rất tử tế với khách hàng.
その店は野菜を売っている。
Cửa hàng đó có bán rau củ.
彼女はやさしい。
Cô ấy là một người tốt bụng.
安物買いの銭失い。
Của rẻ là của ôi.
ちょっと休みたい。
Tôi muốn nghỉ một lúc.
彼女は休暇中です。
Cô ấy đang trong kỳ nghỉ.
そこに八つの小石があった。
Ở đó có tám viên sỏi nhỏ.
私は山にいました。
Tôi từ trên núi xuống.
Trang 2 / 35 – tổng 683 mục