Nihongo Master

Học tập theo cấp độ

Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.

N5·Sơ cấp nền tảng Từ vựng tích lũy: 683 Kanji tích lũy: 102 20/100 mục đang hiển thị
N5 · Ngữ pháp形容詞の過去形(〜かった・〜じゃなかった)
Tính từ い ở quá khứ: bỏ い thêm かったです; phủ định là 〜くなかったです hoặc 〜くありませんでした.

昨日きのテストは難うのテストはむずかしかったです。
Bài kiểm tra hôm qua khó.

Lỗi hay sai: Không nói 難しいでした; phải chia 難しかったです. Riêng いい đổi thành よかった.
N5 · Ngữ pháp辞書形+こと
Danh từ hóa động từ bằng こと: thể từ điển + こと biến cả hành động thành một danh từ (làm chủ ngữ/tân ngữ).

私わたしの趣味しゅみは写真しゃしんを撮とることです。
Sở thích của tôi là chụp ảnh.

Lỗi hay sai: Sau こと vẫn dùng です/các trợ từ như danh từ thường; đừng nhầm với の (danh từ hóa thân mật).
N5 · Ngữ pháp〜て・〜て(並列)
Nối nhiều hành động theo thứ tự thời gian bằng thể て liên tiếp; thì của câu nằm ở động từ cuối cùng.

朝あさ、起おきて、顔かおを洗あらって、朝あさごはんを食たべます。
Buổi sáng tôi dậy, rửa mặt rồi ăn sáng.

Lỗi hay sai: Chỉ động từ cuối mới chia thì; các て形 ở giữa giữ nguyên.
N5 · Ngữ pháp〜にします
〜にします nghĩa là chọn/quyết định lấy cái gì (khi gọi món, chọn đồ).

Đứng sau danh từ.

私わたしはコーヒーにします。
Tôi chọn cà phê.

Lỗi hay sai: にします là người nói tự quyết; になります là sự việc tự trở thành, đừng nhầm.
N5 · Ngữ pháp〜方(かた)
Cách làm gì: gốc ます của động từ + 方(かた) tạo danh từ chỉ cách/phương pháp.

この機械きかいの使つかい方かたを教おしえてください。
Xin hãy chỉ tôi cách dùng cái máy này.

Lỗi hay sai: 方 đọc là かた khi ghép sau gốc ます; không dùng với thể từ điển.
N5 · Ngữ pháp〜に乗ります・〜を降ります
Lên phương tiện dùng に乗ります, xuống dùng を降ります.

私わたしは毎日まいにちバスに乗のります。
Tôi đi xe buýt mỗi ngày.

Lỗi hay sai: Xuống xe nói を降ります, không nói に降ります; đi bộ thì không dùng 乗ります.
N5 · Ngữ pháp期間の表し方(〜日間・〜週間・〜か月)
Nói khoảng thời gian: số đếm + 日間・週間・か月・年間.

Chú ý 〜日間 đọc theo cách đếm ngày đặc biệt (ふつか+かん...).

日本にほん語ごを三さんか月げつ勉強べんきょうしました。
Tôi đã học tiếng Nhật ba tháng.

Lỗi hay sai: Một ngày là 一日 (いちにち), khoảng một ngày là 一日間 cũng được nhưng 'một tháng' phải là 一か月, không phải 一月 (tháng Một).
N5 · Ngữ pháp〜で(材料・言語)
で còn chỉ chất liệu tạo nên đồ vật và ngôn ngữ dùng để nói/viết.

この机つくえは木きで作つくられています。
Cái bàn này làm bằng gỗ.

Lỗi hay sai: Chất liệu nhìn rõ hình dạng dùng で; chất liệu đã biến đổi hẳn thường dùng から作る.
N5 · Ngữ pháp〜に〜回(頻度)
Tần suất: [khoảng thời gian] に [số lần] 回 — ví dụ 週に二回 = hai lần một tuần.

週しゅうに三さん回かい、ジムへ行いきます。
Tôi đi tập gym ba lần một tuần.

Lỗi hay sai: 回 đọc là かい; 'một lần một tháng' là 月に一回, thứ tự khoảng thời gian đứng trước.
N5 · Ngữ pháp〜けど・けれど
けど/けれど nối hai vế tương phản hoặc mở đầu nhẹ nhàng, thân mật hơn が; cuối câu nói thường dùng けど.

この店みせは小ちいさいけど、おいしいです。
Quán này nhỏ nhưng ngon.

Lỗi hay sai: けど thân mật hơn が; trong văn viết trang trọng nên dùng が hoặc けれども.
N5 · Ngữ pháp普通形の過去(〜た・〜なかった・〜だった)
Thì quá khứ thể thông thường: động từ 〜た/〜なかった, tính từ い 〜かった, danh từ/tính từ な 〜だった.

昨日きのう、友達ともだちと映画えいがを見みた。
Hôm qua tôi xem phim với bạn.

Lỗi hay sai: Thể thông thường dùng với bạn bè/gia đình; đừng trộn です・ます trong cùng đoạn thân mật.
N5 · Ngữ pháp〜からです
Khi trả lời câu hỏi 'vì sao', có thể kết câu bằng 〜からです để nhấn mạnh lý do.

どうして遅おくれたんですか。電車でんしゃが止とまったからです。
Sao bạn đến trễ? Vì tàu bị dừng.

Lỗi hay sai: からです đứng cuối câu trả lời; không dùng để bắt đầu một yêu cầu.
N5 · Ngữ pháp〜も(数量)
も sau số lượng nhấn mạnh 'tới tận/nhiều đến mức' ngoài dự kiến.

今日きょうは宿題しゅくだいが五いつつもあります。
Hôm nay có tận năm bài tập.

Lỗi hay sai: も ở đây không phải 'cũng'; nó nhấn mạnh số lượng nhiều (hoặc ít với câu phủ định).
N5 · Ngữ pháp〜ない?(誘い)
Rủ rê thân mật: thể ない dạng nghi vấn 〜ない? nghĩa là '...

không? / đi ... nhé?'.

明日あした、一緒いっしょに買かい物ものに行いかない?
Mai đi mua sắm cùng nhau không?

Lỗi hay sai: 〜ない? chỉ dùng với người thân; với người trên nên dùng 〜ませんか.
N5 · Ngữ pháp〜ています(結果の状態)
〜ています còn chỉ trạng thái là kết quả của một thay đổi đã xảy ra: 結婚しています (đã kết hôn), 知っています (biết).

田た中なかさんは結婚けっこんしています。
Anh Tanaka đã kết hôn.

Lỗi hay sai: 知っています = biết (trạng thái), phủ định là 知りません, không nói 知っていません trong giao tiếp thường.
N5 · Ngữ pháp〜の(名詞の代わり)
の thay thế cho danh từ đã rõ trong ngữ cảnh: 大きいの = cái lớn, 私の = của tôi.

小ちいさいのはいくらですか。
Cái nhỏ giá bao nhiêu?

Lỗi hay sai: の thay danh từ cụ thể; với người không dùng の để gọi một cách khiếm nhã.
N5 · Ngữ pháp疑問詞+も+〜ない
Từ để hỏi + も + phủ định = phủ định hoàn toàn: 何も〜ない (không gì cả), 誰も〜ない (không ai cả).

今日きょうは何なにも食たべませんでした。
Hôm nay tôi chẳng ăn gì cả.

Lỗi hay sai: Bắt buộc đi với thể phủ định; 何も食べました là sai.
N5 · Ngữ pháp〜を(通ります・渡ります)
を còn đánh dấu nơi đi qua/vượt qua với các động từ di chuyển như 通ります・渡ります・歩きます.

毎日まいにち、この公園こうえんを通とおります。
Tôi đi qua công viên này mỗi ngày.

Lỗi hay sai: を ở đây không phải tân ngữ bị tác động mà là tuyến đường đi qua.
N5 · Ngữ pháp〜が あります(持ち物・時間)
あります còn nghĩa là 'có' (sở hữu): 時間があります = có thời gian, お金があります = có tiền.

明日あしたは時間じかんがありますから、手伝てつだいます。
Mai tôi có thời gian nên sẽ giúp.

Lỗi hay sai: Có (sở hữu) dùng があります; người/vật hiện diện ở một nơi dùng に います・あります.
N5 · Ngữ pháp〜は(対比)
は ngoài đánh dấu chủ đề còn dùng để đối chiếu hai thứ: Aは…が、Bは….

ビールは飲のみますが、ワインは飲のみません。
Bia thì tôi uống, còn rượu vang thì không.

Lỗi hay sai: Khi đối chiếu, cả hai vế đều mang は; đừng dùng が cho vế đối chiếu.

Trang 5 / 5 – tổng 100 mục