日本では新学期は4月から始まる。
Ở Nhật Bản, học kỳ mới sẽ bắt đầu vào tháng Tư.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
私が格好いいと思いますか。
Bạn có nghĩ tôi bảnh không?
彼は慈善活動で忙しい。
Anh ấy bận rộn tham gia các hoạt động từ thiện.
1ヶ月15万円では生活できない。
Một tháng 150 ngàn Yên thì không đủ sống cho tôi.
彼の心は悲しみでずたずたになった。
Nỗi buồn xé trái tim anh ta thành trăm mảnh.
正直は必ずしも最上の策とは限らない。
Thật thà không phải lúc nào cũng là cha quỷ quái.
彼はかなりうまく英語を話す。
Anh ta nói tiếng Anh khá tốt.
お金を盗まれた。
Tôi bị trộm mất tiền.
彼は金持ちのように思える。
Anh ta nhìn cũng giống như một người giàu.
可能であれば来てください。
nếu có thể thì hãy đến nhé
彼は株に投資した。
Anh ấy đã đầu tư chứng khoán.
被告は無罪になった。
Bị cáo được tuyên vô tội.
心臓の構造については中学で習う。
Chúng tôi học về cấu tạo tim ở cấp 2.
彼には我慢できない。
Tôi không thể chịu được anh ta.
料理が上手ですね。
Bạn giỏi nấu ăn nhỉ.
触らぬ神に祟りなし。
Tránh voi chả xấu mặt nào.
遠くで雷が鳴ったのが聞こえた。
Từ xa tôi đã nghe thấy tiếng sét.
髪の毛、洗いたいな。
Tôi muốn gội đầu.
どの科目が一番好きですか。
Bạn thích môn học nào nhất?
彼は天才かもしれない。
Anh ấy có thể là một thiên tài.
Trang 83 / 92 – tổng 1831 mục