私は親から経済的に独立している。
Tôi không lệ thuộc tài chính vào cha mẹ tôi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
今までにこの問題が解けた者はひとりもいない。
Cho đến bây giờ, vẫn chưa có một ai có thể giải được câu hỏi này.
彼らはどこから来たの。
Họ đến từ đâu vậy ?
学者らしいところがある。
Anh ấy có phong thái của một học giả.
ここが父の働いているところです。
Đây là nơi làm việc của bố tôi.
北岳に登るつもりです。
Tôi định leo núi Kitadake.
私たちは大都市に住んでいる。
Chúng tôi sống ở một thành phố lớn.
年月が経った。
Năm tháng đã trôi qua.
図書館はどこですか。
Cho hỏi thư viện ở đâu vậy ?
目が見えない看護婦は年寄りの世話をすることに一身を捧げた。
Người nữ y tá mù đã cống hiến thân mình cho việc chăm sóc người cao tuổi.
その子は猫をボール箱の中へ閉じ込めた。
Đứa trẻ đó nhốt một con mèo vào trong một cái hộp các tông.
先生が教室から離れた途端、ガヤガヤと騒がしくなった。
Khi giáo viên vừa ra khỏi lớp, không khí trong lớp trở nên ồn ào náo nhiệt.
土地を耕す。
Tôi cày cấy đất đai.
突然長女が「飴がほしい」と言い出しました。
Bỗng nhiên cô con gái cả nói "Tôi muốn kẹo".
列車は名古屋までノンストップで走ります。
Tàu chạy một mạch đến Nagoya.
これは子供の手が届かない場所に置いてください。
Hãy để thứ này tránh xa tầm với của trẻ.
とにかく原因を調べなければならない。
Dù sao đi nữa, chúng tôi đã điều tra nguyên nhân.
ぶっ飛ばしてやる!
Ta sẽ đấm cho mày một trận!
驚嘆のあまり、彼女の口から叫び声が飛び出した。
Cô ấy đã thốt lên một tiếng vì quá thán phục.
女性が何かを書き留めている。
Một người phụ nữ đang ghi chép lại một cái gì đó.
Trang 44 / 92 – tổng 1831 mục