ロンドンは彼らの第二の故郷です。
Luân Đôn là quê hương thứ hai của họ.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
見て、これは北極星です。
Nhìn kìa, đây là sao Bắc Đẩu.
外国語を学ぶのは難しい。
Việc học một ngoại ngữ là một việc khó.
黒板を見なさい。
Hãy nhìn lên bảng đen.
円高克服は大問題です。
Khắc phục tình trạng đồng yên tăng giá là vấn đề lớn.
私たちは国民の祝日に旗を立てる。
Chúng tôi treo cờ vào các ngày quốc lễ.
彼は穀物を商っている。
Anh ấy buôn bán ngũ cốc.
ここで止まるな。
Đừng dừng lại ở đây.
彼はその仕事に腰を据えている。
Anh ấy đang ổn định với công việc đó.
彼は故意に間違った。
Anh ta cố tình phạm sai lầm.
個人的に、あなたは正しいと思う。
Cá nhân tôi nghĩ rằng bạn đúng.
彼は東京に引っ越した。
Anh ấy đã chuyển nhà tới Tokyo.
前世紀の中頃まで日本が封建国家であったことは、よくしられている。
Nhiều người biết rằng cho đến giữa thế kỷ trước, Nhật Bản vẫn còn là một quốc gia phong kiến.
首相は国会を解散した。
Thủ tướng cho giải tán phiên họp Quốc hội.
音楽に国境なし。
Âm nhạc không có biên giới.
家の犬は庭に骨を埋める。
Con chó nhà tôi chôn xương ở trong vườn.
彼に小包を送った。
Tôi đã gửi một bưu kiện cho anh ấy.
仕事は終わった?
Em xong việc chưa?
食習慣は国により異なる。
Văn hóa ăn uống khác nhau ở mỗi nước.
この諺は覚える価値がある。
Câu tục ngữ này đáng để nhớ.
Trang 11 / 92 – tổng 1831 mục