彼はその薬を飲んだためにかえっていっそう病気が悪くなった。
Uống thuốc xong bệnh tình anh ta ngược lại còn xấu đi nhiều.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
「一体なんでまたそんなことをするの?」もう一方が尋ねた。
Người còn lại đã hỏi: "Tại sao bạn lại làm điều đó thêm lần nữa vậy?"
一人はいやだ。
Tôi không thích ở một mình.
いつでも事務所にいらしてください。
Hãy đến văn phòng của tôi bất cứ lúc nào.
一般的に言って日本人はシャイです。
Về cơ bản, người Nhật là những người ngại ngùng.
二つの道どちらか一方が駅に通じている。
Một trong hai con đường này sẽ dẫn đến nhà ga.
いつまでもお幸せに!
Chúc hai bạn mãi mãi hạnh phúc!
今日は残業をしないつもりです。
Hôm nay tôi định sẽ không làm thêm giờ.
彼らはアメリカに移住するつもりです。
Họ có ý định di cư sang Hoa Kỳ.
彼らは、私の従兄弟です。
Họ là anh em họ của tôi.
稲妻が光った。
Tia chớp lóe sáng.
Trang 92 / 92 – tổng 1831 mục