暑い日は冷たいビールに限る。
Vào những ngày nóng nực, không gì tuyệt vời hơn bia lạnh.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼女は絵を描いている。
Cô ấy đang vẽ tranh.
そのトラックは家具を積んでいる。
Chiếc xe tải đó đang chất đầy nội thất.
彼女は大学生です。
Cô ấy là một sinh viên đại học.
彼は額に手を当てた。
Anh ấy chạm tay lên trán.
このことをよく覚えておきなさい。
Hãy nhớ điều này cho kỹ.
昨年は経済的に不確実な時代でした。
Năm ngoái là một thời kỳ không chắc chắn của nền kinh tế.
鈴木氏は偉大な科学者だ。
Anh Suzuki là một nhà khoa học lỗi lạc.
彼女は大学生です。
Cô ấy là một sinh viên đại học.
頭隠して尻隠さず。
Giấu đầu lòi đuôi.
それは拡大解釈だね。
Đó là suy diễn quá đà đấy.
彼は確かに頭が切れる。
Tom quả thực là một người nhạy bén.
彼女は大学生です。
Cô ấy là một sinh viên đại học.
うちの子、人見知りが激しくて、いつも私の後ろに隠れてしまうの。
Cháu nhà tôi sợ người lạ lắm, nên lúc nào cũng trốn sau lưng tôi thôi.
私はあの木の後ろで影の動きを見た。
Tôi thấy một cái bóng di chuyển ở đằng sau cái cây kia.
彼らは陰で彼のことを笑う。
Họ cười sau lưng anh ta.
これは耐久性に欠けているようです。
Có vẻ như cái này thiếu sức chịu đựng.
この手の冗談にはもういい加減、うんざりだ。
Tôi chán những trò đùa như thế này rồi.
過去の動作については過去形を用います。
Thì quá khứ được sử dụng khi nói về những hành động xảy ra trong quá khứ.
私の猫は籠から出てきた。
Con mèo của tôi chui ra khỏi giỏ.
Trang 81 / 92 – tổng 1831 mục