彼女は妖精の役を演じた。
Cô ấy đóng vai một nàng tiên.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
彼は約束に背いた。
Anh ấy đã phản bội lời hứa của chính mình.
言い訳をしても無駄だ。
Có bào chữa thì cũng chẳng được gì đâu.
石油は文明の発達において重要な役割を果たしてきた。
Dầu mỏ đã có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền văn minh.
彼女は家賃の半分を払うのに同意した。
Cô ấy đồng ý trả một nửa tiền thuê nhà.
厄介な事だ。
Thật là một việc phiền phức.
宿題がたくさんある。
Tôi có nhiều bài tập.
ジョンは200人の労働者を雇っている。
John đang thuê 200 người lao động.
私ははしごを使って屋根に登った。
Tôi đã dùng thang để leo lên mái nhà.
男の子はやはり男の子。
Con trai thì vẫn là con trai thôi.
彼らは婚約を破棄した。
Họ đã hủy bỏ hôn ước.
彼は先週学校を辞めた。
Tuần trước anh ta đã bỏ học.
風がやや衰えた。
Gió đã yếu đi một chút.
人間は言葉を持つ唯一の動物である。
Con người là loài động vật duy nhất sở hữu ngôn ngữ.
彼は勇気がない。
Anh ấy không có dũng khí.
切符は三日間有効だ。
Vé có hiệu lực trong ba ngày.
彼女は作文が優秀だ。
Cô ấy viết văn rất xuất sắc.
優しい人です。
Cô ấy là một người tốt bụng.
友情ほど貴重なものはない。
Không có gì quan trọng hơn tình bạn.
彼は道で友人と出くわした。
Anh ấy đã tình cờ gặp một người bạn trên đường.
Trang 67 / 92 – tổng 1831 mục