もしもし。小川ですが。
A-lô. Tôi là Ogawa.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
そのヘビは頭を持ち上げた。
Con rắn ngẩng đầu lên.
過去の動作については過去形を用います。
Thì quá khứ được sử dụng khi nói về những hành động xảy ra trong quá khứ.
もちろん、一所懸命頑張れば何でも出来るよ!
Tất nhiên là nếu bạn cố gắng hết sức thì việc gì cũng sẽ làm được thôi!
母は家族の中で最も忙しい。
Mẹ tôi là người bận nhất trong nhà.
暗さがもっとも増すときに、人々は星を見る。
Mọi người ngắm sao khi trời tối hơn nữa.
やあ!元気?
Ê! Khỏe không?
昨日、彼は基地に帰らなかった。
Hôm qua, anh ta đã không quay về căn cứ.
二酸化炭素の量は10%増加している。
Lượng khí CO2 đã tăng 10 phần trăm.
彼はじきに戻ります。
Anh ấy sẽ quay trở lại ngay.
税金は収入に基づく。
Thuế được tính dựa trên thu nhập.
彼は私の助言を求めた。
Anh ấy xin lời khuyên của tôi.
似た者夫婦。
Nồi nào úp vung nấy.
少年は物音に震えた。
Cậu bé run lên khi nghe tiếng động.
彼はたくさんの物語を書いた。
Anh ta đã viết nhiều câu chyện.
急げば急ぐほど物事はうまくいかない。
Dục tốc bất đạt.
危ない空模様だ。
Trời trông như sắp có giông bão, nguy hiểm.
全然部屋に似合わないけど、貰ったから良し!
Đúng là nó không hợp với căn phòng, nhưng miễn phí nên lấy cũng không sao.
よくも彼は文句が言えたものだ。
Sao anh ta lại dám phàn nàn cơ chứ?
新しいものはやがてすたれる。
Một thứ mới theo thời gian sẽ trở nên lỗi thời.
Trang 66 / 92 – tổng 1831 mục