お手間をおかけしました。
Đã làm phiền bạn nhiều rồi.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
自分でも解ってる。
Tôi có thể tự giải được.
警官隊はデモ隊と乱闘になった。
Lực lượng cảnh sát đã xung đột với những người biểu tình.
彼は典型的な仕事人間だね。
Anh ấy là một người tham công tiếc việc điển hình.
悪天候のため、出発できなかった。
Vì thời tiết xấu tôi đã không thể xuất phát.
電子工学にいくつかの新しい発見が見られる。
Có thể thấy một vài phát kiến mới trong kỹ thuật điện.
ここにテントを張ろう。
Hãy dựng lều ở đây.
古い伝統が消滅しつつある。
Những truyền thống cũ đang dần biến mất.
この石けんには天然香料が入っている。
Bánh xà phòng này có chứa hương liệu từ thiên nhiên.
二度としません。
Tôi sẽ không làm điều đó thêm lần nào nữa.
よい質問だ。
Đó là một câu hỏi hay.
彼は民主党の支持者だ。
Anh ta ủng hộ đảng Dân chủ.
塔のてっぺん近くに大きな時計がある。
Ở gần đỉnh của tòa tháp có một cái đồng hồ lớn.
最近どうだ?
Dạo này bạn thế nào?
答案を提出せよ。
Hãy nộp bài làm của các em.
同一現象が観察された。
Cùng một hiện tượng đã được quan sát thấy.
明日のお天気はどうかしら?
Không biết thời tiết ngày mai sẽ thế nào đây nhỉ?
百合は当時たびたびロンドンに行った。
Yuri gần đây hay tới London.
進行形の文では、動詞のing形、つまり現在分詞となります。
Trong một câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, động từ sẽ được chia theo dạng "V-ing", tức là được chia thành hiện tại phân từ.
同時に起立した。
Chúng tôi đồng loạt đứng dậy.
Trang 42 / 92 – tổng 1831 mục