しかし、私たちが口にする第一声は「こんにちは」だ。
Nhưng câu đầu tiên chúng ta nói là "xin chào."
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
このラボラトリーは最新のコンピューターを整備している。
Phòng thí nghiệm này được trang bị với loại máy tính tối tân nhất.
彼は女優と結婚した。
Anh ấy kết hôn với một nữ diễn viên.
ぶどう酒に水を混ぜてはいけません。
Bạn không được trộn nước với rượu nho.
事故はあの交差点の近くで起こった。
Vụ tai nạn đã xảy ra ở gần cái ngã tư đó.
サービスにはご満足いただけましたか?
Quý khách có hài lòng với dịch vụ được cung cấp không?
中学生が英語を学ぶ際の最難関の一つが関係代名詞です。
Một trong những rào cản lớn nhất của học sinh cấp Trung học cơ sở trong việc học tiếng Anh đó là các "Đại từ quan hệ".
最高裁は原判決をくつがえしました。
Tòa án Tối cao đã đảo ngược phán quyết ban đầu.
彼は叔父の財産をついだ。
Anh ta được thừa kế tài sản từ người chú.
最終成績に関しては、君の最終試験によります。
Thành tích cuối cùng của bạn tùy thuộc vào bài kiểm tra cuối cùng.
彼は遊びの最中です。
Anh ấy đang giữa lúc vui chơi.
あの映画、最低!
Bộ phim đó tệ nhất!
彼女は音楽の才能がある。
Cô ấy có tài năng về âm nhạc.
最高裁は原判決をくつがえしました。
Tòa án Tối cao đã đảo ngược phán quyết ban đầu.
小麦粉はケーキの主な材料だ。
Bột mì là nguyên liệu chính của bánh ngọt.
来ていただけると幸いです。
Tôi vui vì bạn đã đến.
ここにサインしてください。
Xin ký vào đây.
零細企業はインフレで苦境に陥っています。
Các doanh nghiệp siêu nhỏ bị rơi vào khủng hoảng do lạm phát.
彼女は両親の願いに逆らってその外国人と結婚した。
Cô ấy đã chống lại ý muốn của cha mẹ và kết hôn với người nước ngoài đó.
女体盛りとは、女性の裸体に刺身など食べ物を盛り付けることを言う。
"Sushi khỏa thân" là một từ chỉ việc bày trí các món ăn như sashimi lên cơ thể người phụ nữ.
Trang 13 / 92 – tổng 1831 mục