私たちは文房具類を大量に買う。
Chúng tôi mua văn phòng phẩm với số lượng lớn.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
それは文脈による。
Cái đó tùy thuộc vào văn cảnh.
その作り方の分量は六人分です。
Lượng nguyên liệu theo cách làm đó là phần dành cho sáu người.
分かんない。
Tôi chả hiểu.
戸を閉めてください。
Làm ơn hãy đóng cửa.
夜更かしなど平気だ。
Thức khuya chẳng là gì đối với tôi.
彼らは一列に並んで立っていた。
Họ đứng thành một hàng.
彼女の平日はいつも忙しい。
Cô ấy lúc nào cũng bận rộn vào ngày thường.
兵隊が橋を見張っていた。
Người lính đang canh gác cây cầu.
それはごく平凡な物語だ。
Đó là một câu chuyện hết sức bình thường.
川はうねるように平野を流れている。
Dòng sông uốn lượn chảy qua vùng đồng bằng.
お友達ブロガーさんがブログ閉鎖を決心されて凹み気味です。
Tôi hơi buồn vì một người bạn blogger của tôi đã quyết định đóng blog.
出版社へその本1冊注文してくれませんか。
Bạn đặt mua giúp tôi một cuốn sách đó từ nhà xuất bản được không?
二つの町は川で隔てられている。
Hai thị trấn bị ngăn cách bởi một con sông.
別荘は海岸にある。
Căn biệt thự nghỉ dưỡng nằm bên bờ biển.
別々に払います。
Chúng tôi sẽ trả tiền riêng từng người.
彼はベテランのドライバーだ。
Anh ấy là một tài xế kỳ cựu.
ヘリコプターが上空を旋回した。
Chiếc trực thăng lượn vòng trên bầu trời.
長い年月を経て、二人は再会した。
Sau bao năm tháng trôi qua, hai người đã gặp lại nhau.
あのセーターもう編んじゃった?
Bạn đã đan xong cái áo len đó chưa vậy?
Trang 77 / 92 – tổng 1831 mục