利息で預金が少しずつ殖えた。
Nhờ tiền lãi mà tiền gửi tiết kiệm tăng lên dần dần.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
心の傷は深まるばかり。
Vết thương trong lòng chỉ ngày càng sâu thêm.
不規則動詞の勉強は好きではない。
Tôi không thích học các động từ bất quy tắc.
彼はごく普通の学生です。
Cậu ta chỉ là một học sinh bình thường.
人間の体温は37度付近で上下している。
Nhiệt độ cơ thể của con người dao động trên dưới mức 37 độ C.
タオルで顔を拭きなさい。
Dùng khăn lau khô mặt đi.
英語の副詞の中には形容詞の役目をするものがある。
Trong số các trạng từ tiếng Anh, có những từ đóng vai trò như tính từ.
それは問題をより複雑にするでしょう。
Điều đó sẽ làm vấn đề thêm phức tạp hơn.
「louse」の複数形は「lice」です。
Dạng số nhiều của "louse" là "lice".
因果を含めてあきらめさせた。
Tôi đã giải thích rõ ngọn ngành để thuyết phục anh ấy từ bỏ.
期待に胸を膨らませていた。
Lòng tôi tràn đầy kỳ vọng, háo hức chờ đợi.
タイヤに空気を入れれば膨らむ。
Nếu bơm hơi vào lốp xe thì lốp sẽ phồng lên.
不潔は病気を生み出す。
Sự mất vệ sinh sinh ra bệnh tật.
夜が更け始めた。
Đêm bắt đầu về khuya.
この符号は「プラス」を意味します。
Ký hiệu này có nghĩa là "dấu cộng".
夫妻は家を売りに出した。
Hai vợ chồng đã rao bán căn nhà.
八方塞がりだ。
Bế tắc mọi đường, không còn lối thoát nào nữa.
睡眠不足で、心筋梗塞リスクが上昇。
Việc thiếu ngủ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh nhồi máu cơ tim.
悪ふざけはほどほどにしろ。
Đùa ác thì cũng vừa phải thôi.
ご無沙汰しました。
Lâu lắm rồi không gặp.
Trang 74 / 92 – tổng 1831 mục