彼らはその体系を大変な思索と労力を費やして仕上げた。
Họ đã hoàn thiện hệ thống đó sau khi tốn rất nhiều suy tư và công sức.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
太鼓の音が聞こえる。
Tôi nghe thấy tiếng trống.
これは有効な犯罪防止対策だ。
Đây là biện pháp phòng chống tội phạm hiệu quả.
ハムスターの金玉が片方肥大しています。
Con hamster của tôi đang bị sưng một bên tinh hoàn.
そんなことは絶対にない。
Tuyệt đối không có chuyện đó.
道路上の大小の石に気をつけなさい。
Hãy cẩn thận với những viên đá lớn nhỏ trên đường.
兵士達は厳戒体制にあった。
Các binh sĩ đang trong trạng thái cảnh giới nghiêm ngặt.
体積を計算するなら、縦と横と深さを掛ければよい。
Muốn tính thể tích, chỉ cần nhân chiều dài với chiều rộng và chiều sâu.
彼はたいそう速く走る。
Anh ấy chạy rất nhanh.
具体的に話して欲しい。
Tôi muốn bạn nói cụ thể với tôi.
その夜はだいぶん寒かった。
Đêm đó khá là lạnh.
大木が嵐で倒れた。
Một cây lớn đã bị bão quật đổ.
その小説は聖書から題名をとっている。
Cuốn tiểu thuyết đó lấy tựa đề từ Kinh Thánh.
中学生が英語を学ぶ際の最難関の一つが関係代名詞です。
Một trong những rào cản lớn nhất của học sinh cấp Trung học cơ sở trong việc học tiếng Anh đó là các "Đại từ quan hệ".
車のタイアがパンクした。
Lốp xe bị xì hơi.
ダイヤグラムを見て電車の時間を調べた。
Tôi xem biểu đồ chạy tàu để tra giờ tàu điện.
それって、本物のダイヤモンド?
Cái đó có phải là kim cương thật không?
彼女が部屋に帰ってみると、ダイヤの指輪は消えていた。
Khi cô ấy quay trở về phòng thì cái nhẫn kim cương đã biến mất.
そんなことは絶対にない。
Tuyệt đối không có chuyện đó.
私たちは田植えをしました。
Chúng tôi đã cấy lúa.
Trang 50 / 92 – tổng 1831 mục