朝、母に「いってまいります」と言って出かけた。
Buổi sáng, tôi chào mẹ "con đi đây ạ" rồi ra khỏi nhà.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
いつのまにか夏も過ぎてしまった。
Chẳng biết từ lúc nào mùa hè đã trôi qua rồi.
彼らはアメリカに移住するつもりです。
Họ có ý định di cư sang Hoa Kỳ.
彼は井戸へ行って水をくんできた。
Anh ấy đi ra chỗ cái giếng rồi lấy nước.
この町は北緯35度にあります。
Thị trấn này nằm ở vĩ độ 35 độ Bắc.
従姉妹の連絡先を教えられなくてごめん。
Xin lỗi vì tôi không cho bạn được thông tin liên hệ của chị họ tôi.
彼女には威張った様子がある。
Cô ấy có vẻ kiêu căng, hách dịch.
彼は機嫌が悪い。
Tâm trạng anh ta đang không được tốt.
いよいよ彼女の番になった。
Cuối cùng cũng đến lượt cô ấy.
このお茶は、10分間煎じなさい。
Hãy hãm loại trà này trong 10 phút.
私はフライパンで野菜を炒めた。
Tôi đã xào rau bằng chảo rán.
眼窩とは、目をいれている骨のいれもののことです。
Hốc mắt là phần xương chứa đựng con mắt.
ペンとインキで書きなさい。
Hãy viết bằng bút và mực.
試合後のインタビューで、監督は審判への不満を口にした。
Trong bài phỏng vấn sau trận đấu, vị huấn luyện viên đó đã bày tỏ sự bất mãn với vị trọng tài.
引力が惑星を引きつける。
Lực hấp dẫn hút các hành tinh lại.
彼女はウーマンリブ運動の指導者だと言われている。
Người ta nói cô ấy là người lãnh đạo phong trào giải phóng phụ nữ.
ウールは染色しやすい。
Len dễ nhuộm màu.
ウエートレスはテーブルの上に白いテーブルクロスをかけた。
Cô phục vụ trải chiếc khăn bàn trắng lên bàn.
私は植木が好きだ。
Tôi thích cây cảnh trong vườn.
盗みをするよりも飢え死にした方がましだ。
Tôi thà chết còn hơn ăn cắp.
Trang 5 / 92 – tổng 1831 mục