彼女は葬式で笑うほど無神経な女の子ではない。
Cô ấy thiếu tinh tế đến mức có thể cười trong một đám tang.
Học tập theo cấp độ
Chọn cấp độ, rồi chuyển giữa Từ vựng · Kanji · Ngữ pháp.
そうして欲しいなんて、言ったおぼえはない。
Tôi không nhớ có nói rằng tôi muốn làm như thế.
神は天と地を創造した。
Thượng Đế đã tạo ra trời đất.
その通りは騒々しい。
Con phố đó ồn ào.
大部分の日本人が増税に反対した。
Phần lớn người Nhật phản đối việc tăng thuế.
赤ちゃんの目を覚まさないように、そうっと歩いた。
Tôi đi thật khẽ để khỏi đánh thức em bé.
その番組は今放送中です。
Chương trình đó bây giờ đang được phát sóng.
草履、忘れた。
Tôi quên dép zori mất rồi.
総理大臣が辞任した。
Thủ tướng đã từ chức.
見積書には配送料と保険料についての記載がありませんでした。
Trong bản báo giá không có ghi về phí vận chuyển và phí bảo hiểm.
彼は上流階級に属する。
Anh ấy thuộc tầng lớp thượng lưu.
とてもぞくぞく寒気がします。
Tôi cảm thấy ớn lạnh đến rùng mình.
彼は速く泳げる。
Anh ta có thể bơi nhanh.
その長さを測れますか。
Bạn đo độ dài đó được không?
その長さを測れますか。
Bạn đo độ dài đó được không?
私たちはパトカーが全速力で走っているのを見た。
Chúng tôi đã nhìn thấy một chiếc xe cảnh sát phóng nhanh hết tốc độ.
彼には音楽家の素質がある。
Anh ấy có tố chất của một nhạc sĩ.
あなたの祖先をご存知ですか。
Bạn có biết tổ tiên của mình không?
バスに傘を忘れるとは彼女はそそっかしい。
Cô đã bất cẩn để quên chiếc ô trên xe buýt.
それでは卒直に話し合おうか。
Vậy thì chúng ta hãy nói chuyện thẳng thắn đi.
Trang 48 / 92 – tổng 1831 mục